Đề thi giữa kì 2 Sinh 12 năm 2025 2026 THPT Ngô Gia Tự – Đắk Lắk là tài liệu học tập chuyên sâu dành cho học sinh lớp 12, được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên Trường THPT số 1 Ngô Gia Tự cho năm học 2025. Đây là mẫu đề ôn tập giữa kì 2 môn Sinh học lớp 12 chất lượng nhằm mục đích khảo sát năng lực học tập và hỗ trợ các em chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề thi tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như Di truyền học quần thể, Tiến hóa và Sinh thái học, đòi hỏi học sinh phải rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện cũng như khả năng chọn đáp án nhanh chóng. Việc luyện tập với dạng đề thi sinh lớp 12 này giúp các sĩ tử làm quen với cấu trúc vận dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó nâng cao hiệu quả ôn luyện cho các kỳ thi cấp quốc gia sắp tới.
Trải nghiệm giải đề ôn thi 12 trên website dethitracnghiem.vn mang lại sự tiện lợi vượt trội cho học sinh lớp 12 trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Website sở hữu giao diện trực quan, dễ sử dụng, cho phép người dùng làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi hoàn thành và theo dõi biểu đồ tiến bộ cá nhân một cách sát sao. Đối với bộ môn Sinh học, các câu hỏi được hệ thống phân chia rõ rệt từ mức độ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cách ra đề mới nhất. Nhờ vào việc mô phỏng sát sao môi trường thi thật, người học không chỉ nâng cao khả năng vận dụng kiến thức mà còn tiết kiệm được tối đa thời gian ôn tập, tạo đà tâm lý vững vàng trước khi bước vào kỳ kiểm tra chính thức.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Theo quan niệm của Darwin thì kết quả của chọn lọc tự nhiên là
A. làm tăng dần tần số cá thể mang kiểu gen thích nghi qua các thế hệ.
B. làm tăng dần tần số cá thể mang đặc điểm thích nghi qua các thế hệ.
C. hình thành các giống vật nuôi và cây trồng.
D. làm tăng dần tần số cá thể mang đặc điểm trung tính.
Câu 2. Nhiệm vụ nào sau đây không phải của di truyền quần thể?
A. Nghiên cứu về quá trình phát sinh sự sống.
B. Nghiên cứu những yếu tố tác động làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene trong quần thể.
C. Nghiên cứu tần số các kiểu gene.
D. Nghiên cứu tần số các loại allele.
Câu 3. Hình bên mô tả giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi nuôi ở Việt Nam. Khoảng giá trị từ $20^circtext{C}$ đến $35^circtext{C}$ được gọi là

A. khoảng thuận lợi.
B. giới hạn dưới.
C. khoảng ức chế dưới.
D. khoảng ức chế trên.
Câu 4. Đâu không phải là nhân tố tiến hóa?
A. Phiêu bạt di truyền.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Giao phối ngẫu nhiên.
D. Đột biến.
Câu 5. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái lên sinh vật?
A. Các loài sinh vật đều có khoảng thuận lợi giống nhau đối nhân tố nhiệt độ.
B. Cùng một giai đoạn phát triển, các loài khác nhau đều chịu sự tác động như nhau của một nhân tố sinh thái.
C. Cùng một nhân tố sinh thái nhưng tác động không giống nhau lên các giai đoạn sống khác nhau.
D. Tất cả các loài sinh vật đều chịu sự tác động như nhau của các nhân tố sinh thái.
Câu 6. Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là:
A. Monod.
B. Darwin.
C. Mendel.
D. Morgan.
Câu 7. Theo quan niệm của Darwin, có bao nhiêu nội dung đúng khi giải thích sự hình thành chủng vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh?
(1) Quá trình sinh sản đã phát sinh nhiều biến dị sai khác về khả năng kháng kháng sinh trong quần thể của vi khuẩn.
(2) Khi xử lí bằng một loại kháng sinh, các đột biến đã làm xuất hiện các allele kháng thuốc trong quần thể vi khuẩn.
(3) Khi xử lí bằng một loại kháng sinh, các thể biến dị không có khả năng kháng loại kháng sinh đó sẽ đào thải, cá thể có khả năng kháng thuốc sẽ sống sót và sinh sản nhanh.
(4) Qua nhiều thế hệ, cá thể biến dị có khả năng kháng thuốc sẽ phát triển nhanh chiếm ưu thế hình thành nên quần thể vi khuẩn kháng kháng sinh.
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 8. Môi trường sống của chim, gà là
A. môi trường đất.
B. môi trường cạn.
C. môi trường sinh vật.
D. môi trường nước.
Câu 9. Trình tự sắp xếp các loại xương ở chi trước của người, mèo, cá voi, ngựa, dơi và chim là do
A. chúng đều hoạt động.
B. chúng đều không còn hoạt động trên cơ thể sinh vật ngày nay.
C. chúng sống cùng môi trường.
D. chúng cùng thừa hưởng các gene từ tổ tiên chung.
Câu 10. Đơn vị tiến hóa theo quan niệm hiện đại là
A. nhóm cá thể.
B. quần thể.
C. loài.
D. cá thể.
Câu 11. Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên xét một gene có 2 allele, trong đó A uy định thân cao trội hoàn toàn với a quy định thân thấp. Ở thế hệ P, cấu trúc di truyền của quần thể là $0,2text{AA} : 0,8text{Aa}$. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quần thể trên?
A. Thế hệ $text{F}_1$ cấu trúc di truyền của quần thể là $0,36text{AA} : 0,48text{Aa} : 0,16text{aa}$.
B. Cấu trúc di truyền ở đời $text{F}_1$ sẽ giống với cấu trúc di truyền ở đời $text{F}_1$.
C. Quần thể đạt cân bằng di truyền.
D. Trong các cây thân cao ở $text{F}_2$, kiểu gene đồng hợp chiếm $48%$.
Câu 12. Khi hình thành học thuyết tiến hóa, Darwin không sử dụng phương pháp nào?
A. Kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm.
B. Quan sát thu thập dữ liệu
C. Cho lai hữu tính để tạo biến dị cá thể.
D. Hình thành giả thuyết, giải thích dữ liệu quan sát được.
Câu 13. Trong thí nghiệm kiểm chứng sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản trong bầu khí quyển nguyên thủy của Miller thì hỗn hợp khí đem thí nghiệm sẽ không có thành phần khí nào?
A. $text{CH}_4$.
B. $text{NH}_3$.
C. $text{O}_2$.
D. $text{H}_2text{O}$.
Câu 14. Quá trình tiến hóa hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài gọi là
A. tiến hóa nhỏ.
B. tiến hóa sinh học.
C. tiến hóa hóa học.
D. tiến hóa lớn.
Câu 15. Một allele nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một allele có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của
A. phiêu bạt di truyền.
B. giao phối không ngẫu nhiên.
C. chọn lọc tự nhiên.
D. đột biến.
Câu 16. Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
A. Ruột thừa ở người là dấu vết của manh tràng ở động vật ăn cỏ.
B. Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
C. Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.
D. Hầu hết sinh vật đều có chung mã di truyền.
Câu 17. Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gene ở thế hệ P là $0,4text{AA} : 0,2text{Aa} : 0,4text{aa}$. Cho biết allele A trội hoàn toàn so với allele a. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nếu có tác động của chọn lọc tự nhiên thì tần số kiểu hình trội có thể bị giảm mạnh.
B. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số kiểu gene dị hợp tăng và tần số kiểu gene đồng hợp giảm.
C. Nếu cấu trúc di truyền của quần thể ở $text{F}_2$ là $100%text{AA}$ thì có thể quần thể chịu tác động của đột biến.
D. Nếu có tác động của giao phối không ngẫu nhiên thì tần số AA ở $text{F}_1$ là $0,35text{AA}$.
Câu 18. Theo phương trình của định luật Hardy – Weinberg: $p^2 + 2pq + q^2 = 1$ thì tần số kiểu gen dị hợp là giá trị nào?
A. $p^2$.
B. $p$.
C. $2pq$.
D. $q^2$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khi nói về quan niệm của Darwin, các phát biểu sau đúng hay sai?
a) Chọn lọc nhân tạo là cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi do người người nuôi, trồng. __________
b) Biến dị cá thể là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo. __________
c) Chọn lọc tự nhiên là cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi. __________
d) Những biến dị cá thể giúp sinh vật sống sót và sinh sản tốt hơn là các đặc điểm thích nghi. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Một loài côn trùng có gene mã hoá enzyme chuyển hóa rượu gồm hai allele $text{A}_1$ và $text{A}_2$. Người ta tiến hành thí nghiệm trên 2 quần thể có tần số hai allele ban đầu giống nhau. Trong đó, quần thể lô đối chứng (kí hiệu ĐC) được nuôi trong môi trường chỉ có thức ăn tinh bột. Quần thể lô thí nghiệm (kí hiệu TN) được nuôi trong môi trường có thức ăn tinh bột được bổ sung ethanol. Số liệu tần số allele $text{A}_1$ của 2 quần thể sau 40 thế hệ ngẫu phối được trình bày ở Hình 1

Hình 1
Các nhận định sau về sự thay đổi tần số allele $text{A}_1$ trong quần thể thuộc lô thí nghiệm là đúng hay sai?
a) Nếu tiếp tục nuôi cấy trong môi trường thí nghiệm, sẽ đào thải hoàn toàn allele $text{A}_1$ ra khỏi quần thể. __________
b) $text{A}_1$ là allele lặn, $text{A}_2$ là allele trội. __________
c) Allele $text{A}_1$ giảm dần qua các thế hệ ở các lô thí nghiệm. __________
d) Trong môi trường có etanol, sẽ gây áp lực chọn lọc chống lại allele $text{A}_1$. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Hình 2 mô tả mối quan hệ phát sinh chủng loại của 4 loài. Bốn ống nghiệm M, N, P, Q là trình tự nucleotide của một vùng trong hệ gen của bốn loài, trong đó ống M là loài 1. Hãy dựa vào hình 4 và trình tự nucleotide ở bốn ống nghiệm để cho biết các nhận định sau đúng hay sai?
Ống M: TAA – ATA – TCG – CAT – TTA – GTT – GCC
Ống N: ATA – ATT – TGG – CAA – ATT – CAT – GTG
Ống P: TAA – ATA – TCC – CAT – ATA – GTA – GCC
Ống Q: TAT – ATT – TCG – CAT – AAT – GTT – GGC

Hình 2: Cây phát sinh chủng loại
a) Loài 2 có quan hệ họ hàng gần gũi với loài 1 hơn loài 3 và loài 4. __________
b) So với trình tự nucleotide ở ống M thì trình tự nucleotide ở ống Q có sai khác nhiều hơn ở ống N và ống P. __________
c) Trình tự nucleotide trong bốn ống nghiệm là bằng chứng sinh học phân tử chứng minh mối quan hệ họ hàng giữa bốn loài. __________
d) Trình tự nucleotide ở ống N, Q, P lần lượt là của loài 2, 3, 4. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 4. Một quần thể của một thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng; Quần thể ban đầu (P) có thành phần kiểu gene: $0,4text{AA} : 0,4text{Aa} : 0,2text{aa}$. Giả sử quần thể không chịu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa khác. Phát biểu sau đây đúng hay sai?
a) Nếu quần thể trên giao phối ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu gen của $text{F}_2$ giống với $text{F}_1$. __________
b) Nếu các cá thể trong quần thể trên tự thụ phấn $100%$ thì tỷ lệ kiểu hình hoa đỏ ở $text{F}_2$ sẽ ít hơn ở thế hệ P. __________
c) Tần số allele trội lớn hơn tần số allele lặn. __________
d) Tần số allele không thay đổi qua các thế hệ. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Theo quan niệm hiện đại, những khẳng định nào sau đây đúng về vai trò của chọn lọc tự nhiên? Hãy viết đáp án theo thứ tự từ bé đến lớn
(1) Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động trực tiếp lên kiểu hình của cơ thể.
(2) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định.
(3) Chọn lọc chống lại kiểu hình trội thường làm thay đổi tần số allele nhanh hơn chọn lọc chống lại kiểu hình lặn.
(4) Áp lực chọn lọc càng lớn thì sự thay đổi tần số allele càng chậm.
Đáp án: __________
Câu 2. Cho các ví dụ sau: (1) Cánh dơi và cánh côn trùng. (2) Chi trước của thú và tay người.
(3) Số lượng amino acid trong cytochrome C của tinh tinh không khác so với người.
(4) Gai xương rồng và gai hoa hồng.
Có bao nhiêu ví dụ là cơ quan tương đồng?
Đáp án: __________
Câu 3. Dấu hiệu nào là cách li sinh sản? Viết đáp án theo thứ tự từ lớn đến bé.
(1) Ngăn không cho giao phối với nhau. (2) Tạo ra con lai bất thụ.
(3) Ngăn cản bởi khu vực sinh thái khác nhau. (4) Ngăn cản đẻ con.
Đáp án: __________
Câu 4. Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất trải qua mấy giai đoạn?
Đáp án: __________
Câu 5. Trong một quần thể cân bằng theo Hardy – Weinberg tại locus của gene có 2 allele là A và a, tần số allele a là $0,2$. Trong quần thể này tần số cá thể dị hợp tử là bao nhiêu $%$?
Đáp án: __________
Câu 6. Hình bên dưới là sơ đồ giới hạn sinh thái về nhiệt độ của 3 loài động vật. Hãy dựa vào giới hạn sinh thái nhiệt độ cho biết loài nào có vùng phân bố hẹp nhất?

Đáp án: __________
