Đề thi giữa kì 2 Sinh 12 năm 2025 2026 THPT Lê Hồng Phong – Đắk Lắk là tài liệu học tập chuyên sâu thuộc bộ môn Sinh học dành cho học sinh lớp 12, được Trường THPT Số 1 Lê Hồng Phong biên soạn kỹ lưỡng cho năm học 2025 2026. Đây là mẫu đề kiểm tra giữa học kỳ 2 môn Sinh học 12 nhằm mục đích khảo sát chất lượng định kỳ và hỗ trợ các em trong lộ trình ôn thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề thi xoáy sâu vào các chuyên đề tiến hóa trọng tâm bao gồm Bằng chứng tiến hóa, Các nhân tố tiến hóa, Học thuyết Darwin và Nguồn gốc sự sống. Thông qua việc giải đề lớp 12 môn sinh này, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện phức tạp, rèn phản xạ chọn đáp án nhanh và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào các tình huống thực tiễn sinh động.
Trải nghiệm làm bài trực tuyến trên dethitracnghiem.vn mang lại sự thuận tiện tối đa với giao diện dễ sử dụng, cho phép học sinh lớp 12 thực hành nhiều lần trong giai đoạn tăng tốc ôn thi 2025. Khi luyện tập các dạng đề ôn thi lớp 12 tại đây, người học có thể xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài, từ đó dễ dàng theo dõi kết quả và đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Điểm mạnh của môn Sinh học trên website chính là hệ thống câu hỏi được phân loại khoa học từ lý thuyết nền tảng đến bài tập tình huống thực tế. Điều này giúp học sinh sớm làm quen với cấu trúc ra đề hiện đại, tăng cường khả năng phân tích và tiết kiệm thời gian ôn tập đáng kể, tạo tiền đề vững chắc cho các kỳ thi quan trọng phía trước.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hình 2 thể hiện sự phát sinh của bốn loài thuộc các chi khác nhau. Hai loài nào có quan hệ tiến hóa gần nhất?

A. 2 và 4.
B. 3 và 4
C. 1 và 3.
D. 1 và 2.
Câu 2. Darwin tham gia chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới trên tàu Beagle vào năm nào?
A. 2021.
B. 1931.
C. 2001.
D. 1831.
Câu 3. Khi nói về quan niệm của Darwin đối với quá trình chọn lọc, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quá trình chọn lọc tự nhiên sẽ giữ lại những cá thể mang nhiều biến dị trung tính.
II.Trong chọn giống vật nuôi, nhu cầu con người sẽ quyết định chiều hướng của chọn lọc nhân tạo.
III.Môi trường sống thay đổi sẽ gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, là nguồn nguyên liệu của quá trình chọn lọc.
IV.Quá trình chọn lọc tự nhiên sẽ dẫn tới hình thành các loài sinh vật thích nghi cao độ với điều kiện môi trường.
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 4. Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một allele có lợi bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một allele có hại trở nên phổ biến trong quần thể?
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Đột biến.
D. Phiêu bạt di truyền.
Câu 5. Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?
A. Ruột non.
B. Dạ dày.
C. Ruột già.
D. Xương cùng.
Câu 6. Tồn tại chính trong học thuyết của Darwin là
A. chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
B. đánh giá chưa đầy đủ vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hóa.
C. chưa giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi.
D. chưa đi sâu vào cơ chế quá trình hình thành các loài mới.
Câu 7. Khi nói về đại Tân sinh, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cây dương xỉ phát triển ưu thế so với các nhóm thực vật khác.
B. Chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở kỉ thứ Ba (kỉ Đệ tam).
C. Các loài dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ thứ Tư (kỉ Đệ tứ).
D. Ở kỉ thứ Ba (kỉ Đệ tam) xuất hiện loài người.
Câu 8. Sự thích nghi của một sinh vật là
A. khả năng của sinh vật có một kiểu gene phù hợp với mọi điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
B. sự biến đổi kiểu gene phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
C. sự thay đổi hình thái, giải phẫu, sinh lí, của sinh vật phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
D. khả năng của sinh vật chỉ có thể biến đổi hình thái phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
Câu 9. Hình bên dưới mô tả loại bằng chứng gì?

A. Bằng chứng hóa thạch.
B. Bằng chứng tế bào học.
C. Bằng chứng sinh học phân tử.
D. Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Câu 10. Nhân tố tiến hóa nào không làm thay đổi tần số allele nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối?
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Đột biến.
C. Dòng gene.
D. Phiêu bạt di truyền.
Câu 11. Hiện tượng: “thằn lằn có màu sắc giống thân cây, rắn vua (không độc) có màu sắc giống rắn san hô (rất độc), hoa lan có cánh hoa thì quá trình thụ phấn nhờ côn trùng dễ hơn”. Đây chính là
A. đặc điểm thích nghi của các loài sinh vật.
B. alelle thích nghi của các sinh vật.
C. kiểu gene thích nghi của các sinh vật.
D. đặc điểm nổi trội của các loài sinh vật.
Câu 12. Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của loài A. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của loài A) như sau:

Quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E là
A. A $rightarrow$ D $rightarrow$ E $rightarrow$ C $rightarrow$ B.
B. A $rightarrow$ B $rightarrow$ C $rightarrow$ E $rightarrow$ D.
C. A $rightarrow$ BC $rightarrow$ D $rightarrow$ E.
D. A $rightarrow$ E $rightarrow$ D $rightarrow$ B $rightarrow$ C.
Câu 13. Năm 1953, Miller và Urey đã làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan “các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên trái đất có thể được tổng hợp bằng con đường hóa học từ hợp chất vô cơ và nguồn năng lượng sấm sét, núi lửa,tia tử ngoại”, chất nào sau đây không có trong thí nghiệm của Miller và Urey?
A. Oxygen.
B. Hydro.
C. Nitrogen.
D. Carbon.
Câu 14. Sơ đồ dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa một số loài khác nhau, loài nào có sự khác biệt di truyền lớn nhất với loài D?

A. Loài E.
B. Loài C.
C. Loài A.
D. Loài G.
Câu 15. Chi trước của người và dơi có cấu trúc xương giống nhau. Trong khi đó, cấu trúc chi trước tương ứng ở cá voi có tỉ lệ và hình dạng khác biệt rõ rệt, đây là hiện tượng
A. phôi sinh học.
B. cơ quan thoái hóa.
C. cơ quan tương tự.
D. cơ quan tương đồng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
a) Di tích của thực vật đã sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh. __________
b) Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. __________
c) Chi trước của mèo và cánh dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. __________
d) Các amino acid trong chuỗi – hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Quan sát hình sau giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ theo học thuyết của Darwin, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

a) Những biến dị cổ dài đã xuất hiện khi môi trường thay đổi ( chiều cao cây tăng lên, lá cây dưới thấp ít dần đi). __________
b) Khi chiều cao của cây tăng dần, những biến dị cổ dài là biến dị có lợi, sống sót và sinh sản mạnh hơn và ngày càng tăng số lượng. __________
c) Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua 2 đặc tính biến dị và di truyền là nguyên nhân hình thành loài hươu cao cổ. __________
d) Dưới áp lực của chọn lọc tự nhiên, tần số các allele quy định cổ cao ngày càng tăng dần.S __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:
Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài.
Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung.
Những nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hiện tượng trên?
a) Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến tăng dần sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung. __________
b) Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau. __________
c) Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ. __________
d) Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 4. Hình dưới đây minh họa cho quá trình tiến hóa, phân tích hình này, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a) Hình 1 và 2 đều dẫn đến hình thành loài mới. __________
b) Hình 2 minh họa cho quá trình tiến hóa nhỏ. __________
c) Hình 1 minh họa cho quá trình tiến hóa lớn. __________
d) Hình 2 diễn ra trên quy mô của một quần thể. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. C.R.Darwin công bố công trình “Nguồn gốc các loài” vào năm nào?
Đáp án: __________
Câu 2. Trong các bằng chứng dưới đây, có bao nhiêu bằng chứng được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp:
(1) Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
(2) Xác sâu bọ sống trong các thời đại trước còn để lại trong nhựa hổ phách.
(3) Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa vẫn còn di tích của nhụy.
(4) Xác voi ma mút được tìm thấy trong các lớp băng.
(5) Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
(6) Những đốt xương sống của khủng long được tìm thấy trong các lớp đất đá.
Đáp án: __________
Câu 3. Cho các nhân tố tiến hóa sau:
1. Đột biến
2. Dòng gene.
3. Phiêu bạt di truyền.
4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên.
Có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số alelle quần thể?
Đáp án: __________
Câu 4. Sự sống trên Trái Đất được phát sinh và phát triển lần lượt qua mấy giai đoạn?
Đáp án: __________
Câu 5. Hình bên dưới mô tả cây phát sinh chủng loại, loài số bao nhiêu có mối quan hệ họ hàng xa nhất với loài 1?

Đáp án: __________
Câu 6. Có bao nhiêu đại trong giai đoạn phát triển của trái đất?
Đáp án: __________
