Đề thi giữa kì 2 Vật lí 10 năm 2025 2026 THPT Duy Tân – Quảng Ngãi là tài liệu học tập quan trọng dành cho học sinh lớp 10 nhằm chuẩn bị cho đợt khảo sát chất lượng định kỳ. Đây là mẫu đề ôn thi giữa kì 2 môn Lý lớp 10 do THPT Duy Tân thuộc Sở GD&ĐT Quảng Ngãi biên soạn cho năm học 2025, tập trung đánh giá các chuyên đề trọng tâm như Mô men lực, Công và công suất, Động năng và thế năng cùng Bảo toàn cơ năng. Với văn phong học thuật chuẩn xác, đề thi giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, phản xạ chọn đáp án nhanh và vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống. Đây đồng thời là nguồn tư liệu quý giá, đóng vai trò như một bản đề trắc nghiệm lớp 10 môn Vật lý thu nhỏ để các em xây dựng lộ trình ôn tập dài hơi cho tương lai.
Việc thực hành trên dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập hiện đại, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận các bộ đề ôn thi lớp 10 chất lượng cao trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Hệ thống sở hữu giao diện thân thiện, cho phép người dùng làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết và giải thích ngay sau khi nộp để tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân. Điểm nổi bật của môn Vật lý trên website là hệ thống câu hỏi được phân loại từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tế, hỗ trợ học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và tiết kiệm tối đa thời gian ôn luyện. Nhờ khả năng theo dõi kết quả học tập trực quan, các em sẽ tự tin hơn trong việc chinh phục những cột mốc kiến thức quan trọng của chương trình lớp 10.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Mô men lực tác dụng lên một vật là đại lượng
A. véctơ.
B. đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.
C. để xác định độ lớn của lực tác dụng.
D. luôn có giá trị dương.
Câu 2. Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
A. Cái kéo.
B. Cái kìm.
C. Cái cưa.
D. Cái mở nút chai.
Câu 3. Một vật nhỏ được ném thẳng đứng hướng xuống từ một điểm phía trên mặt đất. Bỏ qua ma sát, trong quá trình vật rơi
A. thế năng tăng.
B. động năng giảm.
C. cơ năng không đổi.
D. cơ năng cực tiểu ngay trước khi chạm đất.
Câu 4. Lực \( \vec{F} \) không đổi tác dụng lên một vật làm vật chuyển dời đoạn \( s \) theo hướng hợp với hướng của lực một góc \( \alpha \), biểu thức tính công của lực là:
A. \( A = F.s.\cos\alpha \).
B. \( A = F.s \).
C. \( A = F.s.\sin\alpha \).
D. \( A = F.s.\tan\alpha \).
Câu 5. Đơn vị không phải là đơn vị công suất là
A. J.s.
B. W.
C. N.m/s.
D. HP.
Câu 6. Khi nói về công suất, phát biểu không đúng là
A. công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
B. công suất là đại lượng đo bằng thương số giữa công \( A \) và thời gian \( t \) sinh ra công đó.
C. công suất là đại lượng đo bằng tích giữa công \( A \) và thời gian \( t \) sinh ra công đó.
D. với chuyển động thẳng đều do lực \( F \) gây ra đo bằng tích của lực \( F \) và vận tốc \( v \).
Câu 7. Biểu thức tính động năng của vật là
A. \( W_{d} = mv \).
B. \( W_{d} = mv^{2} \).
C. \( W_{d} = \frac{1}{2}mv^{2} \).
D. \( W_{d} = \frac{1}{2}mv \).
Câu 8. Đơn vị đo thế năng trọng trường là
A. J
B. N
C. N.m
D. J.s
Câu 9. Một vật có khối lượng \( 1\text{ kg} \) và ở độ cao \( 1,5\text{m} \) đối với mặt đất. Lấy \( g = 10\text{ m/s}^{2} \). Khi đó vật có thế năng bằng? :
A. \( 15\text{J} \)
B. \( 20\text{J} \)
C. \( 16\text{J} \)
D. \( 30\text{J} \)
Câu 10. Cơ năng của vật chuyển động chỉ chịu tác dụng của trọng lực được xác định bằng công thức:
A. \( W = mgh + \frac{1}{2}m^{2}v \).
B. \( W = mgh + \frac{1}{2}mv^{2} \).
C. \( W = \frac{1}{2}mgh + \frac{1}{2}m^{2}v \).
D. \( W = \frac{1}{2}mgh + \frac{1}{2}m^{2}v \)
Câu 11. Một bóng đèn sợi đốt đang phát sáng trong phòng. Năng lượng có ích của bóng đèn là:
A. Nhiệt năng tỏa ra
B. Quang năng phát ra
C. Điện năng tiêu thụ
D. Cơ năng của dây tóc
Câu 12. Một quạt điện đang hoạt động. Năng lượng hao phí của quạt điện là:
A. Cơ năng làm quay cánh quạt
B. Điện năng cung cấp cho quạt
C. Nhiệt năng làm nóng động cơ
D. Động năng của gió
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Cho biết người chị (bên phải) có trọng lượng \( P_{2} = 300\text{ N} \), khoảng cách \( d_{2} = 1\text{ m} \), còn người em có trọng lượng \( P_{1} = 200\text{ N} \).

a) Trọng lực của người chị gây ra momen lực làm cho bập bênh quay theo chiều kim đồng hồ. __________
b) Trọng lực của người em gây ra momen lực làm cho bập bênh quay ngược chiều kim đồng hồ. __________
c) Trọng lực của người chị gây ra momen lực làm cho bập bênh quay theo chiều ngược kim đồng hồ. __________
d) Trọng lực của người em gây ra momen lực làm cho bập bênh quay cùng chiều kim đồng hồ. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Một chú chim bồ câu khối lượng \( 0,2\text{ kg} \) đang bay với tốc độ \( 20\text{m/s} \) ở độ cao \( 100\text{ m} \) so với mặt đất, cho gia tốc rơi tự do là \( g = 10\text{m/s}^{2} \). (Lấy mặt đất làm mốc thế năng)
a) Chim đang bay chỉ có năng lượng dưới dạng động năng __________
b) Chim đang bay có năng lượng dưới dạng động năng và thế năng __________
c) Động năng của chim bồ câu là \( 60\text{J} \) __________
d) Cơ năng của chim bồ câu là \( 216\text{J} \) __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Dưới tác dụng của lực \( F = 12\text{N} \), cánh tay đòn là \( 0,5\text{m} \) thì gây ra momen lực bằng bao nhiêu \( \text{N.m} \)?
Đáp án: __________
Câu 2. Một người kéo một thùng gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp với phương ngang một góc \( 60^\circ \). Lực tác dụng lên dây có độ lớn không đổi bằng \( 150\text{ N} \). Công của lực đó sinh ra khi hòm gỗ trượt được \( 12\text{ m} \) là bao nhiêu \( \text{J} \)?
Đáp án: __________
Câu 3. Một vật có khối lượng \( 5\text{kg} \) đang chuyển động với vận tốc \( 5\text{m/s} \) thì động năng của vật là bao nhiêu \( \text{J} \) ?
Đáp án: __________
Câu 4. Một cô gái đang chơi ván trượt ở các vị trí 1, 2, 3, 4, 5 như hình vẽ. Bỏ qua mọi ma sát. Vị trí có động năng cực đại là vị trí số mấy?

Đáp án: __________
PHẦN IV. Tự luận
Câu 1. Vận dụng kiến thức về năng lượng và công suất trả lời các câu hỏi sau:
a/ Nêu ví dụ về sự chuyển hóa năng lượng từ điện năng sang nhiệt năng
b/ Một ô tô có lực kéo là \( 10^{4}\text{ N} \) biết ô tô đang chạy trên đường với vận tốc không đổi có tốc độ \( 10\text{m/s} \). Tính công suất của ô tô ?
Câu 2. Ở độ cao \( 20\text{ m} \), một vật có khối lượng \( 500\text{g} \) được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu có độ lớn \( v_{0} = 10\text{ m/s} \). Lấy \( g = 10\text{ m/s}^{2} \). Bỏ qua sức cản không khí, lấy mốc thế năng ở mặt đất.
a/ Tính cơ năng của vật.
b/ Ở độ cao nào thế năng bằng 3 lần động năng của vật?
