Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 2025 2026 THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk là tài liệu ôn luyện chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác khảo sát chất lượng giữa học kỳ và hỗ trợ học sinh tự đánh giá năng lực theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Vật lí 11 với các chuyên đề trọng tâm của học kỳ II như điện trường, cường độ điện trường, điện thế, tụ điện, dòng điện, mạch điện và các bài toán vận dụng gắn với hiện tượng thực tiễn. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao giúp học sinh rèn luyện tư duy khoa học, kỹ năng phân tích dữ kiện, giải bài tập và nâng cao hiệu quả làm bài trong các dạng đề giữa kì 2 môn Vật lí lớp 11. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Vật lí lớp 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, phát triển khả năng vận dụng và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra tiếp theo.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết giúp các em dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm học 2025 – 2026 nhờ kho đề đa dạng cùng hệ thống câu hỏi được phân hóa từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập vận dụng thực tiễn. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn tập lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, nâng cao kỹ năng giải bài tập Vật lí và tối ưu hóa thời gian ôn tập hiệu quả.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ba điện tích điểm chỉ có thể nằm cân bằng dưới tác dụng của các lực điện khi
A. ba điện tích cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng.
B. ba điện tích cùng loại nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
C. ba điện tích không cùng loại nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
D. ba điện tích không cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng.
Câu 2. Các đường sức điện trong điện trường đều
A. chỉ có phương là không đổi.
B. chỉ có chiều là không đổi.
C. là những đường thẳng đồng quy.
D. là các đường thẳng song song, cùng chiều, cách đều nhau.
Câu 3. Thả cho một proton không có vận tốc ban đầu trong một điện trường (bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn) thì nó sẽ
A. chuyển động ngược hướng với hướng của đường sức của điện trường.
B. chuyển động từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao.
C. đứng yên.
D. chuyển động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.
Câu 4. Thế năng điện của một điện tích $q$ đặt tại điểm $M$ trong một điện trường bất kì không phụ thuộc vào
A. điện trường.
B. khối lượng của điện tích $q$.
C. điện tích $q$.
D. vị trí điểm $M$.
Câu 5. Khi một điện tích $q = 0,2 \text{ C}$ di chuyển từ điểm $M$ đến $N$ trong điện trường thì công của lực điện là $-0,6 \text{ J}$. Hiệu điện thế $U_{NM}$ có giá trị bao nhiêu?
A. $-0,12 \text{ V}$
B. $-3 \text{ V}$
C. $3 \text{ V}$
D. $0,12 \text{ V}$
Câu 6. Những đường sức điện của điện trường xung quanh một điện tích điểm $Q < 0$ có dạng là
A. những đường cong và đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích $Q$.
B. những đường cong và đường thẳng có chiều đi vào điện tích $Q$.
C. những đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích $Q$.
D. những đường thẳng có chiều đi vào điện tích $Q$.
Câu 7. Tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm đi $2$ lần, các giá trị khác không thay đổi. Thì lực tương tác điện giữa chúng?
A. giảm đi $4$ lần.
B. giảm đi $2$ lần.
C. tăng lên $4$ lần.
D. tăng lên $2$ lần.
Câu 8. Hai điện tích điểm $q_{1}, q_{2}$ đứng yên, đặt cách nhau một khoảng $r$ trong chân không, cho $k$ là hệ số tỉ lệ, trong hệ SI $k = 9 \cdot 10^{9} \frac{\text{N} \cdot \text{m}^{2}}{\text{C}^{2}}$. Độ lớn lực tương tác điện giữa hai điện tích điểm đó được tính bằng công thức nào sau đây?
A. $F = k \frac{|q|}{r}$
B. $F = k \frac{|q_{1}q_{2}|}{r}$
C. $F = k \frac{|q_{1}q_{2}|}{r^{2}}$
D. $F = k \frac{|q|}{r^{2}}$
Câu 9. Hình bên có vẽ một số đường sức điện của điện trường do hệ hai điện tích điểm $A$ và $B$ gây ra, dấu các điện tích là

A. $A$ tích điện dương và $B$ tích điện âm.
B. $A$ và $B$ đều tích điện dương.
C. $A$ tích điện âm và $B$ tích điện dương.
D. $A$ và $B$ đều tích điện âm.
Câu 10. Một điện tích $-2 \mu\text{C}$ đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó $1 \text{ m}$ có độ lớn và hướng là
A. $9 \cdot 10^{4} \text{ V/m}$, hướng về phía nó.
B. $9 \cdot 10^{4} \text{ V/m}$, hướng ra xa nó.
C. $1,8 \cdot 10^{4} \text{ V/m}$, hướng ra xa nó.
D. $1,8 \cdot 10^{4} \text{ V/m}$, hướng về phía nó.
Câu 11. Công thức nào sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện khi được tích điện?
A. $W = \frac{1}{2}QU^{2}$
B. $W = \frac{1}{2} \frac{Q^{2}}{C}$
C. $W = \frac{1}{2}CU^{2}$
D. $W = \frac{1}{2}QU$
Câu 12. Cường độ điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song được nối với nguồn điện có hiệu điện thế $U$ sẽ giảm đi khi
A. tăng khoảng cách giữa hai bản phẳng.
B. tăng diện tích của hai bản phẳng.
C. giảm diện tích của hai bản phẳng.
D. tăng hiệu điện thế giữa hai bản phẳng.
Câu 13. Kết quả tán xạ của hạt electron ($q_{1} = -1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}$) và positron ($q_{2} = +1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}$) trong máy gia tốc ở năng lượng cao cho ra hai hạt. Để xác định điện tích và khối lượng của hai hạt này người ta cho chúng đi vào hai buồng đo có điện trường đều và cường độ điện trường $\vec{E}$ như nhau theo phương vuông góc với đường sức. Hình ảnh quỹ đạo trong $1 \text{ s}$ ngay sau quá trình tán xạ cho thấy:

A. hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) có điện tích dương, độ lớn hai điện tích khác nhau.
B. hạt (1) có điện tích dương, hạt (2) có điện tích âm, độ lớn hai điện tích khác nhau.
C. hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) có điện tích dương, hai hạt khác nhau về khối lượng.
D. hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) có điện tích dương, độ lớn điện tích của hạt (2) lớn hơn độ lớn điện tích hạt (1).
Câu 14. Đơn vị của cường độ điện trường là
A. $\text{V/m}$.
B. $\text{N/m}$.
C. $\text{C}$
D. $\text{N}$.
Câu 15. Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là
A. điện dung $C$.
B. cường độ điện trường.
C. khoảng cách $d$ giữa hai bản tụ.
D. điện tích $Q$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Tại hai điểm $A, B$ cách nhau $20 \text{ cm}$ trong không khí, đặt hai điện tích điểm $q_{1} = -3 \cdot 10^{-6} \text{ C}$, $q_{2} = 8 \cdot 10^{-6} \text{ C}$. Đặt tại $C$ một điện tích $q_{3} = 2 \cdot 10^{-6} \text{ C}$. Biết $AC = 12 \text{ cm}$; $BC = 16 \text{ cm}$.
a) Ba điểm $A, B, C$ tạo thành tam giác vuông tại $C$.
b) Lực do $q_{1}$ và $q_{2}$ tác dụng lên $q_{3}$ có phương vuông góc với nhau.
c) Hợp lực tác dụng lên $q_{3}$ có độ lớn $3,73 \text{ N}$.
d) $\vec{F}$ lệch một góc $\alpha = 65^{\circ}$ so với phương của $BC$.
Đáp án: Đ | Đ | S | S
Câu 2. Hai điện tích điểm $q_{1} = q_{2} = 2 \cdot 10^{-8} \text{ C}$ đặt tại hai điểm $A, B$ trong không khí cách nhau $12 \text{ cm}$.
a) Cường độ điện trường của điện tích $q_{1}$ gây ra tại điểm $M$ cách $q_{1}$ một đoạn $2 \text{ cm}$ là $4,5 \cdot 10^{5} \text{ V/m}$.
b) Vectơ cường độ điện trường do hai điện tích điểm $q_{1}$ và $q_{2}$ gây ra tại $M$ cách $q_{1}$ một đoạn $2 \text{ cm}$ ($M$ nằm trong đoạn $AB$) là cùng phương, ngược chiều.
c) Điểm $C$ là trung điểm của $AB$. Cường độ điện trường tại $C$ có giá trị bằng $9 \cdot 10^{5} \text{ V/m}$.
d) Cường độ điện trường tại điểm $E$ ($AE = 8 \text{ cm}, BE = 4 \text{ cm}$) là $12528 \text{ V/m}$.
Đáp án: Đ | Đ | S | S
Câu 3. Đặt vào hai bản kim loại song song một hiệu điện thế $U = 100 \text{ V}$. Một hạt bụi mịn có điện tích $q = +3 \cdot 10^{-19} \text{ C}$ lọt vào chính giữa hai bản phẳng. Khoảng cách giữa hai bản là $10 \text{ cm}$. Coi tốc độ hạt bụi khi bắt đầu vào điện trường đều bằng $0$, bỏ qua lực cản của môi trường.
a) Thế năng của điện tích tăng theo chiều cùng với chiều của cường độ điện trường.
b) Lực điện tác dụng lên điện tích là $3 \cdot 10^{-16} \text{ N}$.
c) Chọn mốc thế năng tại bản âm. Thế năng điện của điện tích $q$ tại điểm chính giữa hai bản phẳng là $1,6 \cdot 10^{-17} \text{ J}$.
d) Động năng của hạt bụi khi va chạm với bản nhiễm điện âm là $1,5 \cdot 10^{-17} \text{ J}$.
Đáp án: S | S | S | Đ
Câu 4. Một viên bi nhỏ kim loại khối lượng $9 \cdot 10^{-5} \text{ kg}$, thể tích $10 \text{ mm}^{3}$ được đặt trong dầu có khối lượng riêng $800 \text{ kg/m}^{3}$. Chúng đặt trong điện trường đều $E = 4,1 \cdot 10^{5} \text{ V/m}$ có hướng thẳng đứng từ trên xuống, thấy viên bi nằm lơ lửng, lấy $g = 10 \text{ m/s}^{2}$.
a) Viên bi chịu tác dụng của hai lực cân bằng là trọng lực và lực điện.
b) Lực đẩy Ác-si-mét có phương thẳng đứng, chiều hướng lên và độ lớn là $8 \cdot 10^{5} \text{ N}$.
c) Độ lớn của lực điện tác dụng lên điện tích khi cân bằng là $8,2 \cdot 10^{-4} \text{ N}$.
d) Viên bi kim loại có điện tích là $-2 \text{ nC}$.
Đáp án: S | S | Đ | Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một tụ điện có ghi $40 \mu\text{F} – 22 \text{ V}$. Nếu nối tụ điện trên vào nguồn điện có hiệu điện thế $20 \text{ V}$. Tính điện tích mà tụ tích được bằng bao nhiêu $\text{mC}$? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Đáp án: 0,8
Câu 2. Hai điện tích điểm mang điện tích $q_{1} = q_{2} = -3 \cdot 10^{-6} \text{ C}$, đặt cách nhau $9 \text{ cm}$ trong không khí. Lực tương tác giữa hai điện tích có độ lớn bằng bao nhiêu niu tơn ($N$)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Đáp án: 10
Câu 3. Một tế bào có màng dày khoảng $8,5 \cdot 10^{-9} \text{ m}$, mặt trong của màng tế bào mang điện tích âm, mặt ngoài mang điện tích dương. Hiệu điện thế giữa hai mặt này bằng $0,07 \text{ V}$. Độ lớn cường độ điện trường trong màng tế bào trên là $X \cdot 10^{6} \text{ V/m}$. Giá trị $X$ là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Đáp án: 8,2
Câu 4. Khi một điện tích $q$ di chuyển trong một điện trường từ một điểm $M$ có thế năng tĩnh điện $4,5 \text{ J}$ đến một điểm $N$ thì lực điện sinh công $2,5 \text{ J}$. Tính thế năng tĩnh điện của $q$ tại $N$ (theo đơn vị $\text{J}$).
Đáp án: 2
Câu 5. Tại một điểm $M$ trong không gian có tồn tại hai điện trường do hai điện tích điểm $q_{1}$ và $q_{2}$ gây ra. Biết độ lớn của cường độ điện trường của điện tích $q_{1}$ là $1,8 \cdot 10^{4} \text{ V/m}$ và độ lớn của cường độ điện trường của điện tích $q_{2}$ là $2,4 \cdot 10^{4} \text{ V/m}$. Biết vectơ cường độ điện trường do hai điện tích gây ra là vuông góc nhau tại $M$. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại $M$ là $a \cdot 10^{4} \text{ V/m}$. Giá trị $a$ là?
Đáp án: 3
Câu 6. Một proton bay trong điện trường. Lúc proton ở điểm $A$ thì tốc độ của nó bằng $2,5 \cdot 10^{4} \text{ m/s}$. Khi bay đến $B$ tốc độ của proton bằng không. Cho biết proton có khối lượng $1,6 \cdot 10^{-27} \text{ kg}$ và có điện tích $1,6 \cdot 10^{-19} \text{ C}$. Biết điện thế tại $A$ bằng $150 \text{ V}$. Hỏi điện thế tại điểm $B$ tính theo đơn vị $\text{V}$ có giá trị bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Đáp án: 153
