Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 2025 2026 THPT Xuyên Mộc – TPHCM

Năm thi: 2025
Môn học: Vật lý
Trường: Trường THPT Xuyên Mộc
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề kiểm tra giữa kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2025
Môn học: Vật lý
Trường: Trường THPT Xuyên Mộc
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề kiểm tra giữa kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 2025 2026 THPT Xuyên Mộc – TPHCM là tài liệu ôn luyện chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được THPT Xuyên Mộc – TPHCM biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác khảo sát chất lượng giữa học kỳ và hỗ trợ học sinh tự đánh giá năng lực theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Vật lí 11 với các chuyên đề trọng tâm của học kỳ II như điện trường, cường độ điện trường, điện thế, tụ điện, dòng điện, mạch điện và các bài toán vận dụng gắn với hiện tượng thực tiễn. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao giúp học sinh rèn luyện tư duy khoa học, kỹ năng phân tích dữ kiện, giải bài tập và nâng cao hiệu quả làm bài trong các dạng đề giữa kì 2 môn Vật lí lớp 11. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Vật lí lớp 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, phát triển khả năng vận dụng và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra tiếp theo.

Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết giúp các em dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm học 2025 – 2026 nhờ kho đề đa dạng cùng hệ thống câu hỏi được phân hóa từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập vận dụng thực tiễn. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn tập lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, nâng cao kỹ năng giải bài tập Vật lí và tối ưu hóa thời gian ôn tập hiệu quả.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
Nhận kết quả

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Dưới đây là nội dung đề bài đã được định dạng lại, thêm các ký tự gạch chéo ngược (`\`) cho các công thức toán học và đơn vị theo chuẩn LaTeX để bạn dễ dàng sử dụng:

**Câu 1.** Đơn vị đo điện tích trong hệ SI là:
A. Newton (N).
B. Coulomb (C).
C. Volt (V).
D. Ampere (A).

**Câu 2.** Theo định luật Coulomb, lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không có đặc điểm nào sau đây?
A. Tỉ lệ nghịch với tích độ lớn của hai điện tích.
B. Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa hai điện tích.
C. Tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích.
D. Tỉ lệ nghịch với bình phương tích độ lớn của hai điện tích.

**Câu 3.** Công thức của định luật Cu-lông là:
A. $F = k \frac{q_1 q_2}{r^2}$.
B. $F = k \frac{|q_1 q_2|}{r^2}$.
C. $F = \frac{|q_1 q_2|}{r^2}$.
D. $F = \frac{|q_1 q_2|}{k r^2}$.

**Câu 4.** Điện trường là:
A. một dạng vật chất bao quanh các vật không nhiễm điện.
B. trường lực được tạo ra bởi điện tích, tồn tại xung quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
C. một môi trường chất lỏng truyền tương tác giữa các vật có khối lượng.
D. không gian trống rỗng xung quanh một vật đứng yên.

**Câu 5.** Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về:
A. phương diện tác dụng lực.
B. khả năng dự trữ năng lượng.
C. tốc độ di chuyển của điện tích.
D. độ lớn của điện tích gây ra nó.

**Câu 6.** Một điện tích dương $q$ đặt tại điểm M trong một điện trường thì chịu tác dụng một lực điện có độ lớn $F$. Cường độ điện trường tại M được xác định bởi biểu thức nào sau đây:
A. $E = F \cdot q$.
B. $E = \frac{F}{q}$.
C. $E = \frac{q}{F}$.
D. $E = \frac{F}{q^2}$.

**Câu 7.** Thế năng của một điện tích $q$ trong điện trường đặc trưng cho điều gì sau đây?
A. Độ mạnh yếu của điện trường tại điểm đó.
B. Khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích $q$ tại điểm đang xét.
C. Tốc độ di chuyển của điện tích $q$ trong điện trường.
D. Hình dạng các đường sức của điện trường.

**Câu 8.** Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về:
A. Phương diện tác dụng lực.
B. Phương diện năng lượng (thế năng).
C. Phương diện tốc độ.
D. Phương diện từ tính.

**Câu 9.** Trong hệ SI, đơn vị của điện thế là:
A. Jun (J).
B. Cu-lông (C).
C. Vôn (V).
D. Am-pe (A).

**Câu 10.** Một tụ điện có điện dung $C$, được tích điện ở hiệu điện thế $U$, tụ điện đã tích trữ một năng lượng tương ứng là:
A. $\frac{1}{2} C^2 U$.
B. $\frac{1}{2} C U$.
C. $\frac{1}{2} C^2 U^2$.
D. $\frac{1}{2} C U^2$.

**Câu 11.** Chọn công thức sai về năng lượng tụ điện:
A. $W = \frac{Q^2}{2C}$
B. $W = \frac{CU^2}{2}$
C. $W = \frac{U}{2C}$
D. $W = \frac{QU}{2}$

**Câu 12.** Công thức tính điện dung của bộ tụ điện ghép song song là:
A. $\frac{1}{C} = C_1 + C_2 + \dots + C_n$.
B. $C = \frac{1}{C_1} + \frac{1}{C_2} + \dots + \frac{1}{C_n}$.
C. $C = C_1 + C_2 + \dots + C_n$.
D. $\frac{1}{C} = \frac{1}{C_1} + \frac{1}{C_2} + \dots + \frac{1}{C_n}$.

### PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

**Câu 1.** Xét hai điện tích điểm $q_1$ và $q_2$ đặt trong chân không, cách nhau một khoảng $r$.
a) Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương nằm trên đường thẳng nối hai điện tích đó. \_\_\_\_\_\_\_\_\_\_
b) Điện trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích. \_\_\_\_\_\_\_\_\_\_
c) Nếu khoảng cách giữa hai điện tích tăng lên $3$ lần thì độ lớn lực Coulomb giữa chúng sẽ giảm đi $9$ lần. \_\_\_\_\_\_\_\_\_\_
d) Tại một điểm cách điện tích điểm $Q = 2 \cdot 10^{-9}\text{ C}$ một khoảng $3\text{ cm}$ trong chân không, cường độ điện trường có độ lớn là $2 \cdot 10^4\text{ V/m}$. \_\_\_\_\_\_\_\_\_\_

**Câu 2.** Xét các đặc điểm của điện trường đều, điện thế và các thông số của tụ điện.
a) Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về phương diện năng lượng. \_\_\_\_\_\_\_\_\_\_
b) Khi một điện tích bay vào điện trường đều theo phương vuông góc với các đường sức, lực điện trường sẽ làm thay đổi cả phương và độ lớn vận tốc của điện tích, tương tự như chuyển động của vật ném ngang trong trọng trường. \_\_\_\_\_\_\_\_\_\_
c) Đối với bộ tụ điện gồm các tụ điện ghép song song, điện dung tương đương của bộ tụ được tính bằng tổng các điện dung của các tụ điện thành phần: $C_b = C_1 + C_2 + \dots + C_n$. \_\_\_\_\_\_\_\_\_\_
d) Một tụ điện có điện dung $20 \cdot 10^{-6}\text{ F}$ được tích điện dưới hiệu điện thế $100\text{ V}$. Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện này có giá trị là $0,2\text{ J}$. \_\_\_\_\_\_\_\_\_\_

### PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

**Câu 1.** Nếu khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không tăng lên gấp $3$ lần, đồng thời giữ nguyên độ lớn của các điện tích thì lực tương tác giữa chúng giảm đi mấy lần?
Đáp án: \_\_\_\_\_\_\_\_\_\_

**Câu 2.** Một điện tích điểm $Q = 2 \cdot 10^{-8}\text{ C}$ đặt trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm cách điện tích một khoảng $r = 0,2\text{ m}$ là bao nhiêu $\text{V/m}$? (Lấy $k = 9 \cdot 10^9\text{ N.m}^2/\text{C}^2$)
Đáp án: \_\_\_\_\_\_\_\_\_\_

**Câu 3.** Tại điểm M trong điện trường, một điện tích $q = 5 \cdot 10^{-6}\text{ C}$ có thế năng điện là $0,02\text{ J}$. Điện thế tại điểm M bao nhiêu Vôn?
Đáp án: \_\_\_\_\_\_\_\_\_\_

**Câu 4.** Có hai tụ điện với điện dung lần lượt là $C_1 = 20\text{ }\mu\text{F}$ và $C_2 = 30\text{ }\mu\text{F}$ được mắc song song với nhau thành một bộ tụ điện. Tính điện dung tương đương của bộ tụ điện này theo đơn vị $\mu\text{F}$.
Đáp án: \_\_\_\_\_\_\_\_\_\_

### B – PHẦN TỰ LUẬN (3đ)

**Câu 1.** Một bộ tụ điện gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song, cách nhau một khoảng $d = 2\text{ cm}$. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là $U = 400\text{ V}$. Tính cường độ điện trường đều $E$ giữa hai bản tụ điện.

**Câu 2.** Hãy nêu đặc điểm của lực tương tác giữa hai điện tích điểm cùng dấu và hai điện tích điểm trái dấu (về chiều của lực). Nếu khoảng cách giữa hai điện tích điểm tăng lên $2$ lần thì độ lớn lực tương tác thay đổi như thế nào?

**Câu 3.** Cho một điện tích điểm $Q = 4 \cdot 10^{-8}\text{ C}$ đặt tại một điểm trong chân không.
a) Tính độ lớn cường độ điện trường $E$ do điện tích $Q$ gây ra tại một điểm M cách nó một khoảng $r = 3\text{ cm}$.
b) Nếu đặt tại M một điện tích thử $q = 10^{-9}\text{ C}$ thì lực điện tác dụng lên $q$ có độ lớn bằng bao nhiêu?

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận