Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 2025 2026 THPT số 1 Ngô Gia Tự – Đắk Lắk là tài liệu ôn luyện chất lượng dành cho học sinh lớp 11, được THPT số 1 Ngô Gia Tự – Đắk Lắk biên soạn cho năm học 2025 – 2026 nhằm phục vụ công tác khảo sát chất lượng giữa học kỳ và hỗ trợ học sinh tự đánh giá năng lực theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Nội dung đề thi bám sát chương trình Vật lí 11 với các chuyên đề trọng tâm của học kỳ II như điện trường, cường độ điện trường, điện thế, tụ điện, dòng điện, mạch điện và các bài toán vận dụng gắn với hiện tượng thực tiễn. Hệ thống câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao giúp học sinh rèn luyện tư duy khoa học, kỹ năng phân tích dữ kiện, giải bài tập và nâng cao hiệu quả làm bài trong các dạng đề kiểm tra giữa kì 2 môn Vật lí lớp 11. Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích với nhiều dạng đề Vật lí 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm, phát triển khả năng vận dụng và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra tiếp theo.
Tại dethitracnghiem.vn, học sinh có thể trải nghiệm hệ thống luyện đề trực tuyến hiện đại với giao diện thân thiện, dễ sử dụng và hỗ trợ làm bài nhiều lần không giới hạn. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hệ thống sẽ hiển thị đáp án chi tiết giúp các em dễ dàng đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực và theo dõi quá trình tiến bộ qua từng lần luyện tập. Website đặc biệt phù hợp cho học sinh lớp 11 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm học 2025 – 2026 nhờ kho đề đa dạng cùng hệ thống câu hỏi được phân hóa từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập vận dụng thực tiễn. Việc thường xuyên luyện tập với các dạng đề ôn thi lớp 11 sẽ giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, nâng cao kỹ năng giải bài tập Vật lí và tối ưu hóa thời gian ôn tập hiệu quả.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi Học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hai điện tích điểm $q_1 = 10^{-9}\text{ C}$, $q_2 = 4 \cdot 10^{-9}\text{ C}$ đặt cách nhau $6\text{ cm}$ trong dầu có hằng số điện môi là $\varepsilon$. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn là $F = 5 \cdot 10^{-6}\text{ N}$. Hằng số điện môi là:
A. $0,5$.
B. $2$.
C. $3$.
D. $2,5$.
Câu 2. Một tụ điện có các bản nằm ngang cách nhau $4\text{ cm}$, chiều dài các bản là $10\text{ cm}$, hiệu điện thế giữa hai bản là $20\text{ V}$. Một êlectron bay vào điện trường của tụ điện từ điểm O cách đều hai bản với vận tốc ban đầu là $v_0$ song song với các bản tụ điện. Coi điện trường giữa hai bản tụ là điện trường đều. Để êlectron có thể ra khỏi tụ điện thì giá trị nhỏ nhất của $v_0$ gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. $4,7 \cdot 10^4\text{ m/s}$.
B. $4,7 \cdot 10^7\text{ m/s}$.
C. $4,7 \cdot 10^6\text{ m/s}$.
D. $4,7 \cdot 10^5\text{ m/s}$.
Câu 3. Năng lượng của tụ điện được xác định bằng công thức:
A. $W = \frac{QC}{2}$.
B. $W = \frac{Q}{2C}$.
C. $W = \frac{CU^2}{2}$.
D. $W = \frac{QU^2}{2}$.
Câu 4. Điện tích $q$ dịch chuyển dọc theo chiều đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường bằng $E$. Khi điện tích đi được một đoạn $d$ thì lực điện trường thực hiện được một công là:
A. $A = 2qEd$
B. $A = \frac{qE}{d}$
C. $A = qEd$
D. $A = \frac{Ed}{q}$
Câu 5. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là $U_{MN} = 20\text{ V}$. Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Điện thế tại điểm M là $20\text{ V}$.
B. Điện thế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.
C. Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N $20\text{ V}$.
D. Điện thế tại điểm N là $-20\text{ V}$.
Câu 6. Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?
A. $C = \frac{A_{M\infty}}{q}$.
B. $C = \frac{F}{q}$.
C. $C = \frac{Q}{U}$.
D. $C = \frac{U}{d}$.
Câu 7. Công thức nào dùng để tính điện dung của bộ tụ gồm tụ điện có điện dung $C_1$ ghép nối tiếp với tụ điện có điện dung $C_2$?
A. $C_b = \frac{C_1 + C_2}{C_1 \times C_2}$.
B. $C_b = C_1 + C_2$.
C. $\frac{1}{C_b} = \frac{1}{C_1} + \frac{1}{C_2}$.
D. $C_b = C_1 \times C_2$.
Câu 8. Chỉ ra công thức đúng của định luật Cu-lông trong chân không:
A. $F = \frac{q_1 q_2}{kr}$.
B. $F = k \frac{|q_1 q_2|}{r^2}$.
C. $F = k \frac{|q_1 q_2|}{r}$.
D. $F = k \frac{q_1 q_2}{r}$.
Câu 9. Công thức tính độ lớn cường độ điện trường của điện tích điểm $Q$ đặt trong chân không là:
A. $E = k \frac{Q}{r}$.
B. $E = k \frac{|Q|}{r^2}$.
C. $E = k \frac{Q}{r^2}$.
D. $E = k \frac{|Q|}{r}$.
Câu 10. Mối liên hệ hiệu điện thế giữa $U_{MN}$ và $U_{NM}$ là:
A. $U_{MN} > U_{NM}$.
B. $U_{MN} < U_{NM}$.
C. $U_{MN} = U_{NM}$.
D. $U_{MN} = -U_{NM}$.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Tụ điện phẳng không khí ghi có điện dung $C = 600\text{ pF}$, hiệu điện thế định mức $U = 200\text{ V}$. Ban đầu chưa nối tụ vào nguồn.
a) Nếu tụ được nối vào nguồn $U=200\text{ V}$ thì năng lượng điện trường của tụ là $1,2 \cdot 10^{-5}\text{ J}$. __________
b) Hiệu điện thế định mức của tụ là $200\text{ V}$. __________
c) Điện tích cực đại của tụ là $Q=120\text{ nC}$. __________
d) Điện dung của tụ điện $C = 6 \cdot 10^{-10}\text{ F}$. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|Đ
Câu 2. Cho hai quả cầu có kích thước giống nhau, đặt quả cầu A có điện tích $-3,6 \cdot 10^{-7}\text{ C}$ cách quả cầu B có điện tích $1,6 \cdot 10^{-7}\text{ C}$ một khoảng $12\text{ cm}$. Biết điện tích electron là $-1,6 \cdot 10^{-19}\text{ C}$.
a) Sau khi tiếp xúc, điện tích của hai quả cầu bằng nhau. __________
b) Lực tương tác giữa hai quả cầu sau tiếp xúc đưa về vị trí ban đầu cách nhau $12\text{ cm}$ bằng $40$ lần lực tương tác trước khi tiếp xúc. __________
c) Lực tương tác giữa hai quả cầu ban đầu là $0,036\text{ N}$. __________
d) Quả cầu A thừa $2,25 \cdot 10^{12}$ electron. __________
Đáp án: Đ|S|S|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Hình ảnh đường sức điện trong hình nào mô tả đúng các đường sức của hệ hai điện tích điểm ngược dấu?

Đáp án: __________
Câu 2. Một điện tích điểm $q$ di chuyển trong điện trường đều $E$ có quỹ đạo là một đường cong kín. Công của lực điện trường thực hiện được là bao nhiêu Jun (J)?
Đáp án: __________
Câu 3. Ba điểm A, B, C tạo thành tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều có véc tơ cường độ điện trường song song với AB. Cho góc $\alpha = 60^\circ$; $BC = 10\text{ cm}$ và $U_{BC} = 400\text{ V}$. Đặt thêm ở C một điện tích điểm $q = 4,5 \cdot 10^{-9}\text{ C}$. Véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại A có hướng hợp với véc tơ $\vec{E}$ một góc bao nhiêu độ? (làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án: __________
Câu 4. Khi làm thực nghiệm xác định điện trường tại một điểm M gần mặt đất, người ta dùng điện tích thử $q = 4 \cdot 10^{-16}\text{ C}$, xác định được lực điện tác dụng lên $q$ có giá trị bằng $5 \cdot 10^{-14}\text{ N}$, có phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới. Hãy tính độ lớn cường độ điện trường tại điểm M (Đơn vị: V/m).
Đáp án: __________
PHẦN IV: TỰ LUẬN
Câu 1 (1,0 điểm): Viết công thức liên hệ giữa cường độ điện trường $E$ và hiệu điện thế $U$ trong điện trường đều, chú thích các đại lượng trong công thức và đơn vị của chúng trong hệ SI.
Câu 2 (1,0 điểm): Hai tụ điện có điện dung $C_1 = 2\text{ }\mu\text{F}$, $C_2 = 3\text{ }\mu\text{F}$ được mắc song song rồi nối vào nguồn điện có hiệu điện thế $50\text{ V}$.
a) Tính điện dung tương đương của bộ tụ điện. (0,5 điểm)
b) Tính điện tích của tụ điện $C_2$. (0,5 điểm)
Câu 3 (1,0 điểm): Hai điện tích điểm $q_1 = 4 \cdot 10^{-8}\text{ C}$ và $q_2 = -8 \cdot 10^{-8}\text{ C}$ lần lượt đặt tại A, B cách nhau $10\text{ cm}$ trong không khí. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích $q_3 = 4 \cdot 10^{-8}\text{ C}$ đặt tại điểm C nếu $CA = 2\text{ cm}$; $CB = 8\text{ cm}$.
