Đề thi thử Lịch sử THPT 2026 – Sở GDĐT Cà Mau

Năm thi: 2026
Môn học: Sử
Trường: Sở GDĐT Cà Mau
Người ra đề: Sở GDĐT Cà Mau
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Năm thi: 2026
Môn học: Sử
Trường: Sở GDĐT Cà Mau
Người ra đề: Sở GDĐT Cà Mau
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Ôn tập thi thử THPT
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh thi THPT QG
Làm bài thi
2026

Đề thi thử THPT 2026 môn Lịch Sử

2025

Đề thi thử THPT 2025 môn Lịch Sử

Đề theo trường / liên trường / cụm

Đề thi thử Lịch sử THPT 2026 – Sở GDĐT Cà Mau là tài liệu ôn luyện dành cho học sinh lớp 12 trong năm học 2025–2026, được sử dụng như một kênh tham khảo quan trọng trong quá trình chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Việc tiếp cận đề thi này giúp người học không chỉ kiểm tra khả năng ghi nhớ sự kiện mà còn rà soát lại toàn bộ tiến trình lịch sử theo từng giai đoạn, chuyên đề và mối liên hệ giữa các vấn đề trọng tâm. Với những em đang cần đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử, đây là nguồn học liệu phù hợp để củng cố kiến thức về lịch sử Việt Nam hiện đại, lịch sử thế giới, các cuộc kháng chiến, phong trào cách mạng và những nội dung mang tính tổng hợp. Ở mức độ nâng cao hơn, đề còn tạo điều kiện để học sinh rèn kỹ năng phân tích tư liệu, xác định mốc thời gian và nhận diện bản chất sự kiện; vì vậy, tài liệu này cũng có thể được xem như một dạng đề thi trắc nghiệm Đại học trong quá trình luyện đề chuyên sâu.

Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể thực hành với đề ôn tập chuyển cấp theo hình thức trực tuyến, qua đó chủ động hơn trong việc tự học và tăng tốc ôn thi năm 2026. Nền tảng này hỗ trợ làm bài nhiều lần, xem đáp án sau khi hoàn thành, theo dõi kết quả từng lượt luyện tập và tự đánh giá mức độ tiến bộ một cách rõ ràng hơn. Riêng với môn Lịch sử, hệ thống câu hỏi thường được sắp xếp từ phần kiến thức nền tảng đến các câu hỏi vận dụng, giúp học sinh vừa củng cố nội dung cốt lõi vừa dần thích nghi với cấu trúc đề thực tế. Đây là cách ôn luyện phù hợp cho học sinh lớp 12 muốn học có định hướng, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả chuẩn bị trước kỳ thi quan trọng sắp tới.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập ban đầu với 5 nước thành viên, trong đó không bao gồm
A. Việt Nam.
B. Thái Lan.
C. In-đô-nê-xi-a.
D. Xin-ga-po.

Câu 2. Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa đánh dấu Việt Nam từ thân phận một nước thuộc địa trở thành quốc gia độc lập, tự chủ?
A. Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1995).
B. Việt Nam trở thành thành viên của Liên hợp quốc (1977).
C. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập (1945).
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi (1954).

Câu 3. Để thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế, tài chính, thương mại, tổ chức Liên hợp quốc đã thành lập các cơ quan chuyên môn, trong đó có
A. Quỹ dân số Liên hợp quốc (UNFPA).
B. Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF).
C. Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).
D. Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF).

Câu 4. Quốc gia nào có nhiều di tích gắn với các hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong quá trình tìm đường cứu nước (1911 – 1941)?
A. Hàn Quốc.
B. Cu-ba.
C. Pháp.
D. Ca-na-đa.

Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng trong hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu?
A. Việc lựa chọn đồng minh.
B. Xác định mục tiêu đấu tranh.
C. Xác định động lực cách mạng.
D. Lựa chọn con đường cứu nước.

Câu 6. Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở đầu thời kỳ phong kiến độc lập, tự chủ lâu dài của Việt Nam?
A. Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán (938).
B. Hai Bà Trưng khởi nghĩa, đánh bại quân Hán (40).
C. Lý Thường Kiệt đánh tan quân Tống (1077).
D. Lý Bí xưng đế, thành lập nhà nước Vạn Xuân (544).

Câu 7. Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết?
A. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
B. Bản hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.
C. Đại hội Xô viết toàn Nga thông qua “Sắc lệnh hòa bình”.
D. Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang.

Câu 8. Phong trào Đồng khởi là chiến thắng tiêu biểu của cách mạng miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống
A. phát xít Nhật.
B. thực dân Pháp.
C. phe Đồng minh.
D. đế quốc Mỹ.

Câu 9. Một trong những điều kiện thuận lợi của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) là
A. các nước trong khu vực có điểm tương đồng về văn hóa.
B. dân số đông, lao động có trình độ khoa học – kĩ thuật cao.
C. tốc độ phát triển kinh tế của các nước có sự đồng đều.
D. an ninh – chính trị ổn định thông qua hợp tác ngoại khối.

Câu 10. Trước năm 1930, lực lượng chủ yếu tiến hành hoạt động đối ngoại của Việt Nam là
A. các cơ sở tổ chức cộng sản ở nước ngoài.
B. đội tiên phong của giai cấp công nhân.
C. văn thân, sĩ phu và thanh niên yêu nước.
D. một số du học sinh hoạt động ở Nhật Bản.

Câu 11. Trong giai đoạn từ 1967 – thập niên 70 thế kỉ XX, mối quan hệ giữa các nước trên thế giới chịu sự chi phối của nhân tố nào sau đây?
A. Sự đối đầu Đông – Tây, Chiến tranh lạnh căng thẳng.
B. Sự phát triển và sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta.
C. Xu thế hòa hoãn, đối thoại, hợp tác cùng phát triển.
D. Các nước xã hội chủ nghĩa khủng hoảng trầm trọng.

Câu 12. Nhận định nào sau đây không đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Là cuộc cách mạng vô sản, có tính dân tộc và nhân dân sâu sắc.
B. Là phong trào đấu tranh vĩ đại của riêng giai cấp nông dân.
C. Góp phần vào thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít.
D. Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định trong Tổng khởi nghĩa.

Câu 13. Từ sau năm 1991, trong bối cảnh trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực, Việt Nam cần
A. phát huy tốt vai trò của các lực lượng hòa bình, dân chủ, tiến bộ trên thế giới.
B. tranh thủ sự ủng hộ của các cường quốc có ảnh hưởng lớn trong quan hệ quốc tế.
C. thực hiện ngoại giao linh hoạt, tranh thủ thuận lợi, giữ vững mục tiêu độc lập.
D. hợp tác với các nước lớn để giải quyết vấn đề chung, tăng sự phụ thuộc lẫn nhau.

Câu 14. Trong những năm 1975 – 1989, Việt Nam liên tục tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới và
A. tham gia vào các tổ chức kinh tế, văn hóa quốc tế.
B. thực thi các điều khoản của Hiệp định Gio-ne-vơ.
C. xây dựng thành công mô hình kinh tế thị trường.
D. bảo vệ chủ quyền, lợi ích hợp pháp ở biển Đông.

Câu 15. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa xã hội phát triển trên thế giới với biểu hiện
A. Liên Xô là nước công nghiệp đầu tiên với nền sản xuất hiện đại.
B. là thành trì vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới.
C. nhiều nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời, đạt nhiều thành tựu.
D. nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời năm 1949 ở châu Á.

Câu 16. Năm 1997, văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua có ý nghĩa
A. mở rộng quan hệ đối ngoại của các nước trong khu vực.
B. hoàn thiện thể chế, chính sách của Cộng đồng ASEAN.
C. thúc đẩy sự ra đời Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
D. thúc đẩy quá trình thành lập của Cộng đồng ASEAN.

Câu 17. Hoạt động đối ngoại nào sau đây của Việt Nam diễn ra trong năm 1950?
A. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
B. Kí kết bản hiệp định chiến tranh cục bộ.
C. Tham gia một tổ chức kinh tế khu vực.
D. Gia nhập tổ chức Liên hợp quốc và ASEAN.

Câu 18. Đối với đất nước Xô viết, việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Chấm dứt tình trạng nội chiến và can thiệp vũ trang của nước ngoài.
B. Tạo ra sức mạnh tổng hợp để xây dựng và bảo vệ đất nước.
C. Giúp Liên Xô hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Nga hoàng.

Câu 19. Các hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1925, 1929 có ý nghĩa nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
A. Chuẩn bị điều kiện về cán bộ, tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
B. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
C. Soạn thảo Cương lĩnh chính trị cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.
D. Thống nhất các tổ chức Cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 20. Trong quá trình hội nhập quốc tế, Việt Nam đã hai lần được bầu làm Ủy viên không thường trực của
A. tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
B. Ngân hàng Thế giới (WB).
C. Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
D. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu hỏi 21, 22, 23:
“Từ năm 1961 đến năm 1968 là khoảng thời gian đế quốc Mỹ lần lượt triển khai hai chiến lược chiến tranh hòng tiếp tục âm mưu xâm lược và thống trị miền Nam bằng chủ nghĩa thực dân kiểu mới. Cuộc chiến leo thang với quy mô ngày càng mở rộng và cường độ ngày càng khốc liệt trên cả hai miền Nam, Bắc trở thành cuộc đụng đầu lịch sử giữa nhân dân Việt Nam với đế quốc Mỹ xâm lược. Trong cuộc đụng đầu lịch sử đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, toàn dân, toàn quân ta đã triển khai và thực hiện có hiệu quả đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng, đẩy mạnh chiến lược tiến công, đương đầu và đánh thắng các bước leo thang chiến tranh”.
(Viện lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, Tập 11, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.281)

Câu 21. Theo đoạn tư liệu, từ năm 1961 đến năm 1968 đế quốc Mỹ lần lượt triển khai hai chiến lược chiến tranh nào sau đây?
A. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ”.
B. Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hoá chiến tranh”.
C. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Việt Nam hoá chiến tranh”.
D. Chiến lược “Chiến tranh đơn phương” và “Việt Nam hoá chiến tranh”.

Câu 22. Nhận định nào sau đây là đúng về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh của Đảng Lao động Việt Nam trong giai đoạn 1961 – 1968?
A. Lấy đấu tranh chính trị làm nền tảng để từng bước làm phá sản chiến lược toàn cầu của Mỹ.
B. Xây dựng lực lượng vũ trang hiện đại làm nhân tố quyết định thắng lợi trên chiến trường.
C. Kết hợp giữa tiến công quân sự với đàm phán ngoại giao để kết thúc nhanh chóng chiến tranh.
D. Phát huy sức mạnh tổng hợp để đối phó hiệu quả với các bước leo thang quân sự của Mỹ.

Câu 23. Trong giai đoạn 1961 – 1968, thắng lợi quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ, buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hoá” chiến tranh xâm lược và chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc?
A. Chiến thắng Núi Thành và Vạn Tường.
B. Thắng lợi của chiến dịch Đường 9 – Khe Sanh.
C. Chiến thắng Ấp Bắc và Bình Giã.
D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.

Câu 24. Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng một số người yêu nước của Angiêri, Ma rốc, Tuynidi… lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pa-ri. Ngày 9 – 7 – 1925, Người cùng một số nhà yêu nước Triều Tiên, In-đô-nê-xi-a,… lập ra Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông. Những hoạt động này của Nguyễn Ái Quốc nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Tìm kiếm nguồn viện trợ quân sự trực tiếp cho cách mạng Việt Nam.
B. Thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với các nước tư bản phương Tây.
C. Xây dựng khối đoàn kết giữa cách mạng Việt Nam với các dân tộc bị áp bức.
D. Hình thành một mặt trận quân sự chung để tiêu diệt chủ nghĩa đế quốc.


PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Tình hình quốc tế và trong nước trên đây đòi hỏi Đảng phải đổi mới toàn diện các lĩnh vực từ kinh tế, chính trị đến tư tưởng, văn hoá, xã hội, khắc phục tư duy cũ, cách làm cũ. Vì vậy, “Đối với đất nước ta, đổi mới là yêu cầu bức thiết của sự nghiệp cách mạng, là vấn đề có ý nghĩa sống còn”. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã cắm một cột mốc quan trọng của sự đổi mới về tư duy và về chủ trương, chính sách xây dựng CNXH ở Việt Nam”.
(Nguyễn Ngọc Mão (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2000, tập 15, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.35)

a) Những biến động tiêu cực từ hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới là một trong những nhân tố khách quan thúc đẩy Đảng Cộng sản Việt Nam phải thay đổi tư duy quản lý.
b) Theo đoạn tư liệu trên, đổi mới được xác định là một cuộc chuyển đổi mang tính sống còn để đưa sự nghiệp cách mạng vượt qua những thách thức lịch sử.
c) Thực tiễn công cuộc đổi mới toàn diện từ năm 1986 đến nay đã giúp Việt Nam nhanh chóng khắc phục triệt để tình trạng khủng hoảng về hệ thống chính trị.
d) Một trong những đặc điểm nổi bật của đổi mới ở Việt Nam là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa việc thay đổi phương thức phát triển với việc kiên định mục tiêu chiến lược.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Theo bản Hiệp định Sơ bộ Việt – Pháp, thì sau khi đã ký kết, hai Chính phủ lập tức quyết định những phương sách cần thiết để đình chỉ ngay cuộc xung đột, để giữ nguyên quân đội hai bên tại vị trí hiện thời. Thế mà các đại biểu Pháp đã không tôn trọng chữ ký, đã không thành thực làm theo những điều quy định… Chẳng những thế, họ lại còn phái quân Pháp đánh úp những chiến sĩ Việt Nam ở Nam Bộ và miền Nam Trung Bộ…
…Hỡi các chiến sĩ Việt Nam! Chúng ta đã thành thực ký kết với quân Pháp để tạm đình chiến. Trong khi đó, Chính phủ ta và Chính phủ Pháp sẽ mở những cuộc đàm phán để ký một bản hiệp ước chính thức công nhận chủ quyền của nước Việt Nam. Chúng ta tuy tạm gác súng để nghỉ ngơi, nhưng lúc nào chúng ta cũng sẵn sàng và quyết tâm chiến đấu cho giang sơn Tổ quốc, nếu người Pháp định lừa bịp ta, không thành thực ký kết với ta theo nguyên tắc bình đẳng”.
(Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.232-233)

a) Những hành động quân sự của thực dân Pháp tại Nam Bộ sau ngày 6 – 3 – 1946 là biểu hiện của việc dùng thương lượng ngoại giao làm bình phong để che đậy dã tâm xâm lược trở lại Việt Nam.
b) Bài học xuyên suốt được rút ra là phải kết hợp chặt chẽ giữa thiện chí hòa bình trên bàn đàm phán với tư thế sẵn sàng chiến đấu để bảo vệ độc lập dân tộc.
c) Đoạn tư liệu cho thấy Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên nhằm tạm thời đình chỉ các cuộc xung đột vũ trang trên phạm vi cả nước.
d) Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ là minh chứng cho sự nhượng bộ hoàn toàn của Việt Nam về mặt chủ quyền để đổi lấy thời gian hòa bình ngắn ngủi.

Câu 3. Cho bảng thông tin sau đây:
| Thời gian | Nội dung |
| :— | :— |
| Năm 1967 | Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan). |
| Năm 1976 | Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali) được ký kết. |
| Năm 1984 | Bru-nây chính thức gia nhập ASEAN. |
| Năm 1995 | Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN. |
| Năm 1997 | Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN. |
| Năm 1999 | Cam-pu-chia chính thức gia nhập và trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN. |
| Năm 2007 | Hiến chương ASEAN được thông qua. |
| Năm 2015 | Cộng đồng ASEAN (AC) chính thức được thành lập trên 3 trụ cột (Cộng đồng chính trị – An ninh ASEAN, Cộng đồng Kinh tế ASEAN, Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN). |

a) Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập (2015) đồng nghĩa với việc các quốc gia thành viên đã hoàn thành nhất thể hóa hoàn toàn về chính trị và quân sự.
b) Theo bảng thông tin trên, tính đến năm 1999, với việc gia nhập của Cam-pu-chia đã hoàn tất quá trình kết nạp các quốc gia độc lập ở Đông Nam Á vào tổ chức ASEAN.
c) Sự tham gia của Việt Nam vào ASEAN năm 1995 là minh chứng cho việc xóa bỏ ranh giới giữa các nhóm nước có chế độ chính trị khác nhau trong khu vực.
d) Việc ký kết Hiệp ước Bali (1976) đã đặt cơ sở nền tảng pháp lí cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Sau khi tìm ra con đường đúng đắn để giải phóng dân tộc, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã tập trung mọi nỗ lực truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin trong phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam, chuẩn bị những tiền đề về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của một đảng cách mạng tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam. Khi điều kiện thành lập Đảng đã chín muồi, từ ngày đầu năm 1930, tại Hương Cảng (Trung Quốc), Người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Hội nghị đã thảo luận và thông qua Chính cương vắn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, những văn kiện hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng”.
(Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2022, tr. 390)

a) Đoạn tư liệu trên đề cập đến vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
b) Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chính thức hoàn thành cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
c) Cương lĩnh chính trị đầu tiên là sản phẩm kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận cách mạng thế giới với đặc điểm cụ thể của xã hội Việt Nam.
d) Việc chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức của Nguyễn Ái Quốc là nhân tố duy nhất quyết định sự thành công của Hội nghị thành lập Đảng.


— HẾT —

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận