Đề thi thử Lịch sử THPT 2026 – THPT May (Hà Nội) là tài liệu ôn luyện thuộc môn Lịch sử, được xây dựng dành cho học sinh lớp 12 trong quá trình chuẩn bị kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đây là đề thi thử do Trường THPT May (Hà Nội) biên soạn năm 2026, dưới sự phụ trách của cô Đỗ Thị Minh Châu – giáo viên bộ môn Lịch sử của trường. Nội dung đề bám sát cấu trúc đề minh họa của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm các chuyên đề trọng tâm như lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919–2000, lịch sử thế giới hiện đại, các cuộc cách mạng tiêu biểu và kỹ năng phân tích tư liệu lịch sử. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan được thiết kế với độ phân hóa rõ ràng, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng làm bài và phát triển tư duy tổng hợp. Đây cũng là một bộ đề trắc nghiệm đại học chất lượng, hỗ trợ củng cố kiến thức và nâng cao khả năng vận dụng.
Đề thi thử Lịch sử THPT 2026 mang đến nguồn tài liệu luyện tập hữu ích cho học sinh trong quá trình học môn lịch sử, với hệ thống câu hỏi đa dạng được phân chia theo từng chuyên đề như lịch sử Việt Nam, lịch sử thế giới và các dạng câu hỏi từ nhận biết đến vận dụng cao. Nội dung được xây dựng logic, giúp người học dễ dàng tiếp cận từ kiến thức cơ bản đến nâng cao. Ngoài ra, đề ôn chuyển cấp còn đi kèm đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh tự đánh giá năng lực, xác định điểm mạnh – điểm yếu và cải thiện hiệu quả ôn tập trước kỳ thi quan trọng.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:





PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (24 câu)
Câu 1: Nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc được thể hiện đầy đủ trong văn kiện nào sau đây?
A. Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.
B. Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.
C. Hiến chương Liên hợp quốc.
D. Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.
Câu 2: Tổ chức, diễn đàn nào sau đây xuất hiện trong xu thế đa cực của thế giới từ sau năm 1991?
A. Diễn đàn Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC).
B. Tổ chức Liên hợp quốc.
C. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Câu 3: Nội dung nào sau đây là một trong những xu thế chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A. Chạy đua vũ trang.
B. Xu thế đơn cực.
C. Xung đột, li khai.
D. Xu thế đa cực.
Câu 4: “Hiến chương này hoàn toàn không cho phép Liên hợp quốc được can thiệp vào những công việc thực chất thuộc thẩm quyền nội bộ của bất cứ quốc gia nào, và không đòi hỏi các thành viên của Liên hợp quốc phải đưa những công việc loại này ra giải quyết theo quy định của Hiến chương”.
Đoạn tư liệu trên phản ánh nguyên tắc hoạt động nào của tổ chức Liên hợp quốc?
A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
B. Từ bỏ đe dọa bằng hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
D. Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên.
Câu 5: Bối cảnh lịch sử nào sau đây dẫn đến sự hình thành Liên hợp quốc?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối.
B. Liên Xô và Mỹ thực hiện Chiến tranh lạnh.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu diễn ra ác liệt.
D. Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.
Câu 6: Nguyên thủ quốc gia nào sau đây đã tham dự Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
A. Pháp.
B. Đức.
C. Mỹ.
D. Nhật Bản.
Câu 7: Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?
A. Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc.
B. Hòa bình, đối thoại, hợp tác là xu thế chủ đạo.
C. Các nước tập trung phát triển quân sự là trọng điểm.
D. Tồn tại hai hệ thống kinh tế – xã hội đối lập nhau.
Câu 8: Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân làm sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
A. Chạy đua vũ trang khiến cả Mỹ và Liên Xô tốn kém.
B. Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm chống lại Liên Xô.
C. Sự lớn mạnh của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
D. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Câu 9: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì nền hòa bình, an ninh quốc tế?
A. Xây dựng nhiều văn bản, điều ước đảm bảo quyền cơ bản của con người.
B. Có nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực.
C. Hòa giải các cuộc xung đột và khủng hoảng quốc tế tại nhiều khu vực.
D. Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế.
Câu 10: Năm 1945, đại diện 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô đã thông qua văn bản nào sau đây?
A. Cương lĩnh chính trị.
B. Tuyên ngôn Độc lập.
C. Luận cương chính trị.
D. Hiến chương Liên hợp quốc.
Câu 11: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc?
A. Thúc đẩy phát triển.
B. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
C. Phát động chiến tranh phân chia lại thế giới.
D. Bảo đảm quyền con người.
Câu 12: Trong quan hệ quốc tế, khái niệm xu thế đa cực được hiểu là
A. trạng thái địa – chính trị toàn cầu do Mỹ và Liên bang Nga chi phối.
B. trạng thái địa – kinh tế toàn cầu với nhiều trung tâm kinh tế phát triển.
C. trạng thái địa – chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
D. sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của các tổ chức liên kết khu vực.
Câu 13: Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại quốc tế là biểu hiện của xu thế nào sau đây?
A. Xu thế đối thoại, hòa hoãn giữa các nước lớn.
B. Xu thế lấy phát triển chính trị làm trung tâm.
C. Xu thế nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế.
D. Xu thế toàn cầu hóa ngày càng gia tăng mạnh mẽ.
Câu 14: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
A. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu.
B. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C. Sự suy giảm thế mạnh kinh tế của Mỹ và Liên Xô.
D. Ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Câu 15: Sau khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang được hình thành theo xu thế
A. đa cực.
B. độc tài.
C. quân phiệt.
D. đơn cực.
Câu 16: Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là giai đoạn Trật tự hai cực I-an-ta
A. bước đầu xác lập.
B. xói mòn và tan rã.
C. suy yếu và sụp đổ.
D. xác lập và phát triển.
Câu 17: Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế của thế giới là
A. hòa hoãn, ổn định, hợp tác và phát triển.
B. hình thành trật tự thế giới mới đơn cực.
C. ráo riết chuẩn bị chiến tranh toàn cầu.
D. hạn chế tình trạng cạnh tranh giữa các nước.
Câu 18: Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển hợp tác quốc tế về
A. kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật.
B. xây dựng bản sắc văn hoá chung.
C. thương mại, dịch vụ, du lịch, tình báo.
D. liên minh quân sự.
Câu 19: Quá trình hình thành Liên hợp quốc đã trải qua một trong những Hội nghị nào sau đây?
A. I-an-ta.
B. Băng Cốc.
C. Oa-sinh-tơn.
D. Véc-xai.
Câu 20: Theo quy định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của
A. Liên Xô.
B. Đức.
C. Nhật Bản.
D. Mỹ.
Câu 21: Sau khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ, quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới đơn cực?
A. Liên bang Nga.
B. Mỹ.
C. Nhật Bản.
D. Ấn Độ.
Câu 22: Năm 1948, Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền được thông qua phản ánh vai trò nào sau đây của tổ chức Liên hợp quốc?
A. Thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính quốc tế.
B. Đảm bảo các quyền cơ bản của con người.
C. Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới.
D. Phát triển văn hóa, xã hội các nước thành viên.
Câu 23: Tổ chức Liên hợp quốc có vai trò nào sau đây?
A. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
B. Ngăn chặn chiến tranh thế giới thứ hai.
C. Ngăn chặn quân Pháp xâm lược Việt Nam.
D. Ngăn chặn Chiến tranh lạnh.
Câu 24: Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, quốc gia nào sau đây ở châu Á đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
A. Mỹ.
B. Trung Quốc.
C. Đức.
D. Anh.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4 câu)
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Liên hợp quốc đã góp phần ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới. Liên hợp quốc đã triển khai hoạt động giữ gìn hòa bình ở nhiều khu vực trên thế giới. Liên hợp quốc cũng đã soạn thảo và xây dựng một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị, chống chạy đua vũ trang, hạn chế vũ khí hạt nhân,… tiêu biểu là Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân (1968), Công ước cấm vũ khí hóa học (1993), Hiệp ước của Liên hợp quốc cấm vũ khí hạt nhân (2017), …tạo khuôn khổ cho việc ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các loại vũ khí này. Bên cạnh đó Liên hợp quốc còn có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa, thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũng như chấm dứt các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.
a) Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Liên hợp quốc đã góp phần ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.
b) Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân là một trong những văn kiện được Liên hợp quốc ban hành vào thế kỉ XIX nhằm tạo khuôn khổ cho việc ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn loại vũ khí này.
c) Đoạn tư liệu đề cập đến vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của tổ chức Liên hợp quốc.
d) Việt Nam là một biểu tượng thúc đẩy chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc.
Câu 2: Cho bảng dữ kiện về thỏa thuận của Liên Xô, Mỹ, Anh tại hội nghị I-an-ta (2-1945) trong việc phân chia phạm vi ảnh hưởng sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
-
(Bảng dữ kiện bao gồm nội dung: Liên Xô nhận quân đội đóng ở Đông Đức, Đông Âu…; Mỹ nhận quân đội đóng ở Tây Đức, Tây Âu…; Tại châu Á, Liên Xô nhận lại các quyền lợi ở Nhật, Trung Quốc, Triều Tiên; Mỹ nhận đóng quân ở Nhật, Nam Triều Tiên, các nước Đông Nam Á thuộc ảnh hưởng phương Tây).
a) Đoạn tư liệu phản ánh việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn ở châu Âu và châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
b) Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ.
c) Việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á tại hội nghị I-an-ta (2-1945) đã phản ánh sự cân bằng quyền lực giữa hai cường quốc Mỹ và Liên Xô.
d) Quyết định Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây đã tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1945-1946.
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới: Mỹ vẫn duy trì vị trí cường quốc số 1 thế giới; từ năm 2010 Trung Quốc đã vượt qua Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản để trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới. Tuy nhiên, các nước lớn và trung tâm kinh tế, tài chính khác (Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, Ấn Độ, …) cũng đang nỗ lực vươn lên mạnh mẽ; quốc gia nào cũng muốn khẳng định vị thế, vai trò của mình trong quan hệ quốc tế.
a) Trong trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là những nước có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới.
b) Sang thế kỉ XX, Trung Quốc đã vượt qua Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản để trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới.
c) Trong xu thế đa cực, các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế đối với thế giới.
d) Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ là nguyên nhân trực tiếp, tạo cơ hội cho Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị – quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế – chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật”.
a) Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị – quân sự là chủ yếu không còn phù hợp.
b) Kinh tế và khoa học – kĩ thuật là hai yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh tổng hợp của một quốc gia sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt.
c) Sau thời kì chiến tranh lạnh, Xô – Mỹ lấy đối đầu về chính trị – quân sự là chủ yếu, trong khi đó Đức và Nhật Bản lại lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế – chính trị là chủ yếu.
d) Sau thời kì Chiến tranh lạnh, nội dung của quan hệ quốc tế có sự điều chỉnh từ chỗ lấy yếu tố quân sự sang lấy yếu tố kinh tế là trọng tâm.
