Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 10

Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 10 đưa học sinh thâm nhập vào các tầng sâu bí ẩn trong lòng đất để tìm hiểu vật chất cấu thành hành tinh chúng ta. Đơn vị kiến thức địa chất thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này vinh dự mở đầu cho Chương 3: Cấu tạo của Trái Đất. Vỏ Trái Đất. Tiếp cận nội dung Bài 10: Cấu tạo của Trái Đất. Các mảng kiến tạo, người học sẽ phân biệt độ dày, trạng thái và nhiệt độ của ba lớp vỏ Trái Đất, man-ti và nhân, đồng thời nắm chắc thuyết kiến tạo mảng giải thích sự trôi dạt của các mảng thạch quyển. Nhờ bộ đề trắc nghiệm Địa lí 6, học sinh phân tích được hệ quả khi hai mảng kiến tạo xô vào nhau hình thành các dãy núi cao hay tách xa nhau tạo nên các sống núi ngầm đại dương.

Website giáo dục dethitracnghiem cung cấp kho đề thi số hóa toàn diện phục vụ năm học 2026–2027 với cấu trúc đề thi thông minh. Chuyên trang dành cho trắc nghiệm lớp 6 tạo môi trường học tập đa chiều giúp ôn thi dễ dàng, củng cố kĩ năng xác định bảy mảng kiến tạo lớn trên lược đồ lớp vỏ Trái Đất. Nền tảng duy trì việc cập nhật thường xuyên các dạng bài tập mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh an tâm thử sức nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi phân tích phương án giải logic từng bước mạch lạc. Việc luyện tập Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 10 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh tiếp thu tốt các chuyên đề nội sinh, ngoại sinh tiếp theo.

Câu 1: Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm có mấy lớp chính?
A. Gồm có hai lớp.
B. Gồm có ba lớp.
C. Gồm có bốn lớp.
D. Gồm có năm lớp.

Câu 2: Lớp ngoài cùng của Trái Đất, nơi con người sinh sống được gọi là gì?
A. Lớp vỏ Trái Đất.
B. Lớp man-ti dẻo.
C. Lớp nhân ngoài lỏng.
D. Lớp nhân trong rắn.

Câu 3: Độ dày của lớp vỏ Trái Đất dao động trong khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?
A. Từ 100 đến 200 km.
B. Từ 1 000 đến 2 000 km.
C. Từ 5 đến 70 km.
D. Từ 2 900 đến 3 000 km.

Câu 4: Trạng thái vật chất của lớp vỏ Trái Đất là gì?
A. Thể lỏng hoàn toàn.
B. Quánh dẻo bùn đặc.
C. Dạng khí bốc hơi.
D. Trạng thái rắn chắc.

Câu 5: Càng xuống sâu trong lòng lớp vỏ Trái Đất, nhiệt độ sẽ:
A. Giảm dần về âm độ.
B. Càng tăng cao dần.
C. Hoàn toàn không đổi.
D. Biến đổi theo mùa vụ.

Câu 6: Lớp nằm ở giữa vỏ Trái Đất và nhân Trái Đất có tên gọi là gì?
A. Lớp man-ti trung gian.
B. Lớp vỏ lục địa cứng.
C. Lớp thạch quyển dày.
D. Lớp nhân ngoài lỏng.

Câu 7: Độ dày của lớp man-ti là khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?
A. Khoảng 500 km mỏng.
B. Khoảng 1 000 km dày.
C. Khoảng 2 900 km dày.
D. Khoảng 5 000 km sâu.

Câu 8: Trạng thái vật chất chủ yếu của lớp man-ti là gì?
A. Rắn chắc như đá hoa.
B. Khí loãng bay lơ lửng.
C. Lỏng như nước biển.
D. Từ quánh dẻo đến rắn.

Câu 9: Lớp trong cùng của Trái Đất có tên gọi là gì?
A. Lớp thạch quyển đá.
B. Lớp nhân Trái Đất.
C. Lớp man-ti quánh.
D. Lớp vỏ đại dương.

Câu 10: Độ dày của lớp nhân Trái Đất là khoảng bao nhiêu?
A. Khoảng 3 400 km.
B. Khoảng 1 500 km.
C. Khoảng 70 km mỏng.
D. Khoảng 6 378 km.

Câu 11: Nhiệt độ cao nhất ở vùng lõi trung tâm nhân Trái Đất đạt khoảng bao nhiêu?
A. Đạt khoảng 1 000°C.
B. Đạt khoảng 3 000°C.
C. Đạt khoảng 5 000°C.
D. Đạt khoảng 10 000°C.

Câu 12: Thạch quyển hay vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các mảng gọi là gì?
A. Các mảng băng trôi.
B. Các mảng kiến tạo.
C. Các mảng phù sa sông.
D. Các mảng đất trồng trọt.

Câu 13: Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu địa mảng lớn chiếm ưu thế?
A. Gồm 5 địa mảng.
B. Gồm 6 địa mảng.
C. Gồm 8 địa mảng.
D. Gồm 7 địa mảng.

Câu 14: Lãnh thổ Việt Nam nằm trọn vẹn trên địa mảng kiến tạo nào sau đây?
A. Địa mảng Âu – Á lớn.
B. Mảng Thái Bình Dương.
C. Mảng Bắc Mỹ xa xôi.
D. Mảng Ấn Độ Dương sâu.

Câu 15: Mảng kiến tạo nào dưới đây là mảng đại dương lớn nhất thế giới?
A. Mảng Nam Mỹ rộng.
B. Mảng Thái Bình Dương.
C. Mảng Phi nhiệt đới.
D. Mảng Nam Cực lạnh.

Câu 16: Các mảng kiến tạo dịch chuyển được trên lớp man-ti là do:
A. Nước biển đẩy thuyền trôi.
B. Gió bão thổi trên mặt đất.
C. Dòng vật chất nóng chảy.
D. Trái Đất tự phình to ra.

Câu 17: Tốc độ dịch chuyển của các mảng kiến tạo diễn ra như thế nào?
A. Rất chậm vài cm/năm.
B. Rất nhanh vài mét/ngày.
C. Ngay lập tức trong tích tắc.
D. Đứng yên hoàn toàn mãi.

Câu 18: Khi hai mảng kiến tạo xô vào nhau, hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra?
A. Đất đai bị sụt phẳng lì.
B. Tạo thành đồng bằng phẳng.
C. Nước biển rút cạn khô đáy.
D. Hình thành dãy núi cao vút.

Câu 19: Dãy núi Hi-ma-lay-a được hình thành do sự xô húc giữa hai mảng nào?
A. Mảng Phi và mảng Âu – Á.
B. Mảng Ấn Độ và Âu – Á.
C. Mảng Bắc Mỹ và mảng Phi.
D. Mảng Nam Mỹ và Âu – Á.

Câu 20: Khi hai địa mảng tách xa nhau, ở ranh giới giữa chúng thường hình thành:
A. Sống núi ngầm đại dương.
B. Các đỉnh núi tuyết cao.
C. Đồng bằng phù sa màu mỡ.
D. Đồi bát úp thoai thoải.

Câu 21: Khu vực tiếp giáp giữa các mảng kiến tạo thường là nơi xảy ra thiên tai nào?
A. Lũ lụt và hạn hán kéo dài.
B. Mưa đá và lốc xoáy quét.
C. Động đất và núi lửa phun.
D. Sương muối và rét đậm hại.

Câu 22: “Vành đai lửa” lớn nhất thế giới bao quanh đại dương nào?
A. Vùng Đại Tây Dương.
B. Vùng Ấn Độ Dương rộng.
C. Vùng Bắc Băng Dương.
D. Vùng Thái Bình Dương.

Câu 23: Dãy núi trẻ An-đét ở Nam Mỹ hình thành do mảng đại dương xô vào mảng nào?
A. Mảng Bắc Mỹ lạnh.
B. Mảng Nam Mỹ rộng.
C. Mảng Phi khô nóng.
D. Mảng Âu – Á to lớn.

Câu 24: Vực biển sâu Ma-ri-an được tạo nên từ sự tương tác của:
A. Các mảng kiến tạo xô nhau.
B. Nước biển chảy xói mòn đá.
C. Thiên thạch rơi từ vũ trụ.
D. Khai thác mỏ của con người.

Câu 25: Lớp vỏ Trái Đất tuy rất mỏng nhưng có ý nghĩa to lớn nhất là gì?
A. Chứa đựng toàn bộ dung nham.
B. Làm cho Trái Đất không vỡ.
C. Nơi tồn tại của sự sống.
D. Ngăn cản động đất xảy ra.

Câu 26: Trạng thái vật chất của phần nhân ngoài Trái Đất là gì?
A. Rắn chắc nguyên khối.
B. Ở trạng thái lỏng sệt.
C. Khí nén áp suất cao.
D. Bột bụi mịn khô ráo.

Câu 27: Nguyên nhân sâu xa của các hiện tượng uốn nếp và đứt gãy bề mặt đất là:
A. Do mưa bão bào mòn đá.
B. Do rễ cây đâm xuyên nứt.
C. Do con người đào hầm mỏ.
D. Do sự dịch chuyển địa mảng.

Câu 28: Động đất ngầm dưới đáy biển sâu có thể làm xuất hiện thảm họa kinh hoàng nào?
A. Sóng thần khổng lồ cuốn.
B. Bão cát sa mạc mịt mù.
C. Mưa axit làm cháy lá.
D. Hạn hán nứt nẻ đồng ruộng.

Câu 29: Nhật Bản thường xuyên hứng chịu nhiều động đất là do vị trí của nước này:
A. Nằm giữa lòng đại dương.
B. Có quá nhiều đồi núi dốc.
C. Nằm trên vành đai lửa biển.
D. Có khí hậu gió mùa ẩm ướt.

Câu 30: Để nghiên cứu cấu tạo sâu bên trong Trái Đất, các nhà khoa học dựa vào đâu?
A. Khoan sâu tới tận tâm đất.
B. Lặn xuống đáy rãnh biển sâu.
C. Thả các thiết bị bay tự do.
D. Phương pháp sóng địa chấn.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận