Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 17 giúp học sinh phân biệt rõ ràng giữa trạng thái khí quyển ngắn hạn và quy luật thời tiết lặp đi lặp lại qua nhiều năm tại một địa phương. Đơn vị kiến thức thời sự cấp bách thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này là điểm nhấn nhận thức của Chương 4: Khí hậu và biến đổi khí hậu. Bước vào tìm hiểu Bài 17: Thời tiết và khí hậu. Biến đổi khí hậu, các em nắm chắc phạm vi của năm đới khí hậu trên Trái Đất (đới nóng, hai đới ôn hòa, hai đới lạnh), nhận diện các biểu hiện nóng lên toàn cầu, nước biển dâng và thiên tai cực đoan do hiệu ứng nhà kính. Thực hành cùng bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa lí 6, người học đề xuất các hành động thiết thực như trồng cây xanh, tiết kiệm năng lượng và giảm thải túi ni-lông để bảo vệ Trái Đất.
Hệ thống khảo thí điện tử dethitracnghiem đưa vào vận hành kho câu hỏi mới nhất phục vụ năm học 2026–2027 với phương pháp xây dựng đề thi chuẩn mực. Chuyên mục giải bài tập trắc nghiệm lớp 6 tạo không gian ôn thi dễ dàng, giúp học sinh nắm vững các biện pháp ứng phó thiên tai bão lũ, hạn hán tại địa phương. Nội dung đề được cập nhật thường xuyên theo sát các tiêu chí khảo sát và bám sát định hướng đánh giá năng lực quốc gia. Người học chủ động kiểm tra năng lực với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi đáp án chi tiết và các chú giải thực tế sinh động. Hoàn thành toàn diện Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 17 có đáp án và lời giải chi tiết chính là bước chuẩn bị hoàn hảo cho bài kiểm tra học kì.
Câu 1: Thời tiết được hiểu là trạng thái của khí quyển trong khoảng thời gian nào?
A. Hàng triệu năm lịch sử.
B. Một thời điểm ngắn cụ thể.
C. Suốt cả một thế kỉ dài.
D. Lặp đi lặp lại nhiều năm.
Câu 2: Điểm khác biệt lớn nhất giữa thời tiết và khí hậu là gì?
A. Địa điểm diễn ra hiện tượng.
B. Yếu tố sinh ra mây và mưa.
C. Người theo dõi dự báo đo.
D. Thời gian và tính quy luật.
Câu 3: Khí hậu của một nơi là hiện tượng thời tiết được tổng kết trong bao lâu?
A. Một thời gian dài nhiều năm.
B. Chỉ trong một buổi sớm mai.
C. Đúng một tuần lễ vừa qua.
D. Vài giờ đồng hồ ngắn ngủi.
Câu 4: Trên Trái Đất có tất cả bao nhiêu đới khí hậu chính?
A. Gồm ba đới khí hậu.
B. Gồm bốn đới khí hậu.
C. Gồm năm đới khí hậu.
D. Gồm sáu đới khí hậu.
Câu 5: Đới nóng (nhiệt đới) nằm giới hạn giữa hai đường ranh giới nào?
A. Hai đường vòng cực địa.
B. Giữa hai đường chí tuyến.
C. Từ Xích đạo đến cực Nam.
D. Giữa hai vùng cực băng.
Câu 6: Đặc điểm khí hậu nổi bật nhất của đới nóng là gì?
A. Nhiệt độ quanh năm cao.
B. Băng tuyết phủ kín mặt.
C. Bốn mùa rõ rệt quanh năm.
D. Quanh năm mưa rất ít.
Câu 7: Loại gió thổi thường xuyên và chiếm ưu thế ở đới nóng là gì?
A. Gió Tây ôn đới ẩm.
B. Gió Đông cực buốt giá.
C. Gió mùa tây nam hè.
D. Gió Mậu dịch (Tín phong).
Câu 8: Hai đới ôn hoà (ôn đới) nằm giới hạn trong khoảng nào ở hai bán cầu?
A. Từ Xích đạo đến chí tuyến.
B. Giữa hai vòng cực bắc nam.
C. Từ chí tuyến đến vòng cực.
D. Nằm trọn tại hai vùng cực.
Câu 9: Điểm đặc trưng nhất về các mùa trong năm của đới ôn hoà là gì?
A. Chỉ có một mùa nóng gay.
B. Bốn mùa phân hóa rất rõ.
C. Không phân biệt được mùa.
D. Chỉ có mùa đông lạnh buốt.
Câu 10: Hai đới lạnh (hàn đới) nằm giới hạn từ đâu đến đâu?
A. Từ vòng cực đến hai cực.
B. Từ chí tuyến đến vòng cực.
C. Nằm quanh đường Xích đạo.
D. Nằm giữa hai đường chí tuyến.
Câu 11: Đặc điểm khắc nghiệt nhất của đới lạnh trên Trái Đất là gì?
A. Mưa bão nhiệt đới dữ dội.
B. Nắng nóng thiêu đốt cát.
C. Quanh năm băng tuyết giá buốt.
D. Nhiều loài thú ăn thịt lớn.
Câu 12: Động vật nào dưới đây thích nghi hoàn hảo với khí hậu của đới lạnh?
A. Lạc đà một bướu khô.
B. Hươu cao cổ đồng cỏ.
C. Voi rừng nhiệt đới to.
D. Gấu trắng và chim cánh cụt.
Câu 13: Lãnh thổ Việt Nam nằm trọn vẹn trong đới khí hậu nào sau đây?
A. Đới ôn hoà phía bắc.
B. Đới nóng (nhiệt đới).
C. Đới lạnh quanh năm tuyết.
D. Đới hàn đới khắc nghiệt.
Câu 14: Biểu hiện rõ ràng nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay là gì?
A. Trái Đất đang nóng lên.
B. Nước biển cạn khô dần.
C. Bão tố biến mất hoàn toàn.
D. Động đất xảy ra ít hơn.
Câu 15: Mực nước biển dâng cao do biến đổi khí hậu là hệ quả trực tiếp của việc gì?
A. Mưa nhiều trên đại dương.
B. Rác thải đổ xuống biển đầy.
C. Băng ở hai cực tan chảy.
D. Dòng biển ngừng chuyển động.
Câu 16: Chất khí nhà kính nào thải ra nhiều nhất làm gia tăng nhiệt độ Trái Đất?
A. Khí ô-xi cần cho sống.
B. Khí các-bô-níc (CO₂).
C. Khí ni-tơ tự nhiên có.
D. Khí heli nhẹ bay lơ lửng.
Câu 17: Hoạt động kinh tế nào của con người thải ra nhiều khí nhà kính nhất?
A. Đánh bắt cá ven bờ biển.
B. Trồng rau xanh trong vườn.
C. Đan lát mây tre thủ công.
D. Công nghiệp và giao thông đốt than dầu.
Câu 18: Tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đối với đồng bằng ven biển nước ta là gì?
A. Nguy cơ ngập mặn đất.
B. Đất đai khô thành sa mạc.
C. Băng tuyết phủ trắng xoá.
D. Mất hết rừng tràm tự nhiên.
Câu 19: Để giảm thiểu lượng khí thải nhà kính, biện pháp hiệu quả nhất là gì?
A. Tăng cường đốt phá rừng.
B. Xây thêm nhà máy nhiệt điện.
C. Sử dụng năng lượng tái tạo.
D. Sử dụng nhiều xe máy xăng.
Câu 20: Hành động nào sau đây của học sinh góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu?
A. Dùng nhiều túi ni-lông một lần.
B. Tắt điện khi ra khỏi lớp học.
C. Vứt rác bừa bãi xuống cống.
D. Đòi bố mẹ chở đi học bằng ô tô.
Câu 21: Hiện tượng thời tiết cực đoan nào ngày càng xảy ra nhiều do biến đổi khí hậu?
A. Mưa thuận gió hòa khắp chốn.
B. Thời tiết mát mẻ quanh năm.
C. Gió nhẹ thoảng qua các mùa.
D. Siêu bão, hạn hán khốc liệt.
Câu 22: Việc trồng cây gây rừng có tác dụng then chốt gì đối với khí hậu toàn cầu?
A. Hấp thụ khí CO₂ và nhả O₂.
B. Ngăn chặn triệt để động đất.
C. Làm đất đai thêm khô cằn.
D. Tăng thêm lượng rác thải lá.
Câu 23: Bản tin thời tiết dự báo: “Hà Nội ngày mai có mưa rào rải rác”, đây là thông tin về:
A. Khí hậu của Hà Nội.
B. Thời tiết của Hà Nội.
C. Đới tự nhiên miền Bắc.
D. Lịch nông nghiệp mùa vụ.
Câu 24: Nhận xét: “Miền Nam nước ta có hai mùa mưa và khô rõ rệt”, đây là nhận xét về:
A. Khí hậu của vùng đất.
B. Thời tiết trong một ngày.
C. Nhiệt độ của buổi trưa.
D. Hướng gió thổi hôm nay.
Câu 25: Khi bão lớn đổ bộ vào đất liền, biện pháp phòng tránh an toàn nhất là gì?
A. Ra biển xem sóng lớn dâng.
B. Đứng dưới cột điện trú mưa.
C. Chằng chống nhà, ở nơi kiên cố.
D. Trèo lên mái nhà kiểm tra.
Câu 26: Hiệp định quốc tế về biến đổi khí hậu nhằm mục đích cơ bản nào?
A. Buộc các nước cấm sản xuất.
B. Bắt các nước đóng cửa biên giới.
C. Tăng lượng dầu mỏ tiêu thụ.
D. Cắt giảm khí thải nhà kính.
Câu 27: Vì sao việc phân loại rác thải tại nguồn lại giúp bảo vệ khí hậu?
A. Giúp bãi rác có mùi thơm.
B. Tiết kiệm tài nguyên, giảm đốt rác.
C. Giúp bán ve chai được nhiều tiền.
D. Làm cho rác thải biến mất ngay.
Câu 28: Đới khí hậu nào chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ Liên bang Nga?
A. Đới ôn hoà và đới lạnh.
B. Đới nóng và đới ôn hoà.
C. Chỉ toàn là đới nóng gắt.
D. Vùng nhiệt đới gió mùa ẩm.
Câu 29: Nếu nước biển dâng cao thêm 1 mét, vùng châu thổ nào ở nước ta bị đe dọa chìm ngập nặng nhất?
A. Đồng bằng sông Mã nhỏ.
B. Đồng bằng duyên hải Trung.
C. Đồng bằng thung lũng sông.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 30: Trách nhiệm chung tay bảo vệ bầu khí quyển Trái Đất thuộc về ai?
A. Chỉ riêng các nhà khoa học.
B. Chỉ các chính phủ nước lớn.
C. Của toàn thể nhân loại chúng ta.
D. Chỉ những người đi máy bay nhiều.
