Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 20 giúp học sinh phân tích mạng lưới thủy văn trên lục địa và vai trò to lớn của các nguồn nước ngọt đối với đời sống kinh tế xã hội. Đơn vị kiến thức thực tiễn thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí cốt lõi trong Chương 5: Nước trên Trái Đất. Tiếp cận nội dung Bài 20: Sông và hồ. Nước ngầm và băng hà, các em sẽ hiểu rõ cấu tạo của một hệ thống sông gồm sông chính, phụ lưu, chi lưu, sự khác biệt giữa hồ móng ngựa với hồ miệng núi lửa, cùng giá trị điều hòa khí hậu của băng hà ở hai vùng cực. Dựa vào ngân hàng trắc nghiệm Địa lí 6, người học làm chủ biện pháp sử dụng tổng hợp nước sông hồ cho thủy điện, giao thông, thủy lợi và phòng chống sụt lún đất do khai thác nước ngầm quá mức.
Cổng khảo thí trực tuyến dethitracnghiem kiến tạo môi trường ôn luyện số hóa tiện ích cho năm học 2026–2027 với kho đề thi tương tác thông minh. Chuyên trang dành cho đề thi trắc nghiệm lớp 6 tạo điều kiện thuận lợi giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về lưu vực sông A-ma-dôn khổng lồ hay nguồn gốc hình thành của Hồ Tây tại Hà Nội. Toàn bộ câu hỏi được cập nhật thường xuyên, chọn lọc những dạng bài bám sát định hướng đánh giá năng lực từ các kì thi chính khóa. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thời cùng bảng giải thích chi tiết phương án đúng sai. Kiên trì luyện giải Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 20 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng giúp học sinh tự tin chinh phục các kì thi định kì.
Câu 1: Sông được định nghĩa là dòng chảy tự nhiên như thế nào trên mặt lục địa?
A. Tạm thời sau cơn mưa.
B. Thường xuyên tương đối lớn.
C. Chảy ngầm dưới đáy giếng.
D. Luân chuyển theo thủy triều.
Câu 2: Vùng đất cung cấp nước thường xuyên cho một con sông được gọi là gì?
A. Bãi bồi phù sa sông.
B. Cửa sông đổ ra biển.
C. Thung lũng hai bên bờ.
D. Lưu vực của dòng sông.
Câu 3: Một hệ thống sông đầy đủ bao gồm các bộ phận nào hợp thành?
A. Sông chính và con đê.
B. Dòng suối và bãi cát.
C. Sông chính, phụ lưu, chi lưu.
D. Thác nước và ghềnh đá.
Câu 4: Các dòng sông nhỏ đổ nước vào dòng sông chính được gọi là gì?
A. Phụ lưu của sông.
B. Chi lưu của sông.
C. Cửa đổ của sông.
D. Nhánh thoát của sông.
Câu 5: Nhiệm vụ chủ yếu của các chi lưu trong hệ thống sông là gì?
A. Cung cấp nước cho sông.
B. Thoát nước cho sông chính.
C. Ngăn phù sa trôi ra biển.
D. Đẩy mặn vào sâu đất liền.
Câu 6: Mùa lũ của một con sông bắt nguồn từ nước mưa thường trùng với:
A. Mùa khô hạn trong năm.
B. Mùa đông lạnh giá tuyết.
C. Mùa mưa của lưu vực.
D. Mùa xuân hoa nở rực.
Câu 7: Những con sông có nguồn cấp nước từ băng tuyết tan thường có lũ vào:
A. Giữa mùa đông buốt giá.
B. Cuối mùa thu hanh khô.
C. Quanh năm không có lũ.
D. Mùa xuân và đầu mùa hạ.
Câu 8: Con sông có diện tích lưu vực và lượng nước lớn nhất thế giới là sông nào?
A. Sông Nin dài nhất.
B. Sông A-ma-dôn khổng lồ.
C. Sông Mê Kông trù phú.
D. Sông Hoàng Hà nhiều cát.
Câu 9: Hồ là dạng địa hình trũng chứa nước có đặc điểm nổi bật nào?
A. Không trực tiếp thông biển.
B. Luôn luôn có nước mặn.
C. Có dòng chảy rất xiết.
D. Chỉ chứa nước nhân tạo.
Câu 10: Hồ Tây ở Hà Nội có nguồn gốc hình thành từ dạng hồ nào?
A. Miệng núi lửa đã tắt.
B. Hố sụt do động đất lớn.
C. Hồ vết tích khúc sông uốn.
D. Hồ nhân tạo đào đắp.
Câu 11: Biển Hồ ở Gia Lai nước ta được hình thành từ nguồn gốc tự nhiên nào?
A. Khúc uốn của con sông.
B. Miệng núi lửa đã tắt xưa.
C. Đứt gãy mảng kiến tạo.
D. Vết trũng do thiên thạch.
Câu 12: Hồ Hòa Bình trên sông Đà thuộc loại hồ nào sau đây?
A. Hồ tự nhiên miền núi.
B. Hồ móng ngựa khúc sông.
C. Hồ băng hà tan chảy ra.
D. Hồ chứa nước nhân tạo.
Câu 13: Lợi ích to lớn nhất của việc sử dụng tổng hợp nước sông, hồ là gì?
A. Làm cạn kiệt dòng chảy.
B. Tăng nguy cơ xói mòn đất.
C. Đem lại hiệu quả kinh tế cao.
D. Ngăn cản tàu bè qua lại.
Câu 14: Nước ngầm được hình thành chủ yếu do nguồn nước nào thấm xuống đất?
A. Nước mưa, sông hồ thấm.
B. Nước biển dâng trào ngập.
C. Băng tuyết đóng cứng ngắc.
D. Mắc-ma nóng chảy trào ra.
Câu 15: Nước ngầm tồn tại ở vị trí nào dưới bề mặt Trái Đất?
A. Nằm lơ lửng trên tầng mây.
B. Trong tầng chứa nước ngầm.
C. Ngay trên mặt cỏ cây xanh.
D. Tận trong tâm lõi Trái Đất.
Câu 16: Vai trò quan trọng hàng đầu của nước ngầm đối với con người là gì?
A. Phục vụ đua thuyền thể thao.
B. Tạo dòng chảy làm thủy điện.
C. Cấp nước sinh hoạt và tưới.
D. Nuôi cá ngừ đại dương lớn.
Câu 17: Hiện tượng nguy hiểm xảy ra khi khai thác nước ngầm quá mức là gì?
A. Động đất sóng thần lớn.
B. Núi lửa phun trào dung nham.
C. Mưa rào xuất hiện liên tục.
D. Sụt lún đất và nhiễm mặn.
Câu 18: Biện pháp hiệu quả nhất để bổ sung và bảo vệ nguồn nước ngầm là gì?
A. Trồng và bảo vệ rừng cây.
B. Đổ bê tông kín mặt đất.
C. Khoan thêm nhiều giếng sâu.
D. Bơm hóa chất xuống giếng.
Câu 19: Băng hà (sông băng) phân bố tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?
A. Vùng xích đạo nhiệt đới.
B. Châu Nam Cực và Grơn-len.
C. Vùng đồng bằng châu thổ.
D. Vùng sa mạc khô hạn nóng.
Câu 20: Băng hà chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm diện tích lục địa Trái Đất?
A. Chiếm khoảng 50%.
B. Chiếm khoảng 30%.
C. Chiếm khoảng 10%.
D. Chiếm khoảng 1%.
Câu 21: Vai trò tự nhiên quan trọng của băng hà trên núi cao là gì?
A. Cung cấp nước cho sông ngòi.
B. Ngăn cản các đám mây bay.
C. Làm đất đai thêm phì nhiêu.
D. Tạo gió mùa mùa hạ nóng.
Câu 22: Hiện tượng băng hà tan chảy nhanh chóng hiện nay gây ra hiểm họa nào?
A. Làm nước biển cạn kiệt đi.
B. Mực nước biển dâng ngập bờ.
C. Đất đai khô cằn sỏi đá.
D. Rừng cây cối chết hàng loạt.
Câu 23: Một con sông có nguồn nước chỉ phụ thuộc vào nước mưa thì thủy chế:
A. Rất điều hòa quanh năm.
B. Nước dâng suốt mùa đông.
C. Không bao giờ cạn nước đáy.
D. Phức tạp theo mùa mưa khô.
Câu 24: Sông ngòi đem lại thuận lợi lớn nhất cho ngành giao thông nào?
A. Giao thông đường hàng không.
B. Giao thông đường sắt ray.
C. Giao thông đường thủy nội địa.
D. Vận tải đường ống dẫn dầu.
Câu 25: Ở các vùng bán sa mạc, nguồn nước duy nhất cho con người sinh sống là:
A. Nước giếng khoan ngầm.
B. Nước sông hồ đầy ắp.
C. Nước băng tuyết tan ra.
D. Nước mưa rơi hằng ngày.
Câu 26: Tại sao nước sông ngòi ở vùng nhiệt đới thường có màu đỏ đục?
A. Do bị nhiễm dầu mỏ đen.
B. Do mang nhiều phù sa đất.
C. Do rác thải công nghiệp đổ.
D. Do nước sông quá nóng bỏng.
Câu 27: Công trình thủy điện thường được xây dựng ở đoạn sông có đặc điểm gì?
A. Lòng sông rộng và cạn trơ.
B. Dòng nước chảy rất êm đềm.
C. Độ dốc lớn, dòng chảy mạnh.
D. Vùng cửa sông đổ ra biển.
Câu 28: Hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất ở vùng núi phía Bắc nước ta là hồ nào?
A. Hồ Gươm ở Hà Nội.
B. Hồ Tây lộng gió mát.
C. Hồ Thác Bà nhân tạo.
D. Hồ Ba Bể ở Bắc Kạn.
Câu 29: Dấu hiệu nào cho thấy nguồn nước ngầm đang bị ô nhiễm nghiêm trọng?
A. Nước có mùi lạ và đổi màu.
B. Nước trong suốt không cặn.
C. Nước chảy đều qua vòi bơm.
D. Nhiệt độ nước mát tự nhiên.
Câu 30: Trách nhiệm của mỗi học sinh trong việc bảo vệ các dòng sông quê hương là:
A. Lấn chiếm bờ sông làm nhà.
B. Thả túi ni-lông xuống nước.
C. Đánh bắt cá bằng kích điện.
D. Không xả rác bẩn xuống sông.
