Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 21 dẫn dắt người học khám phá không gian bao la của đại dương thế giới cùng ba hình thức chuyển động kì thú của lớp nước mặn. Bài học khép lại toàn diện các nội dung của Chương 5: Nước trên Trái Đất trong bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bước vào tìm hiểu Bài 21: Biển và đại dương, học sinh nắm được vị trí của năm đại dương lớn, độ muối trung bình 35%, cùng cơ chế hình thành của sóng biển do gió, hiện tượng thủy triều do sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời và các dòng biển nóng, lạnh. Khảo sát kho trắc nghiệm Địa lí 6, các em phân tích được sức tàn phá khủng khiếp của sóng thần và vai trò của các dòng hải lưu trong việc sưởi ấm hoặc làm lạnh các vùng ven bờ.
Nền tảng kiểm tra trực tuyến dethitracnghiem hỗ trợ học sinh đón đầu năm học 2026–2027 bằng ngân hàng đề thi chuẩn hóa bám sát chuẩn kiến thức kĩ thuật. Khu vực tự học dành cho học sinh bài tập trắc nghiệm lớp 6 mở ra giải pháp ôn luyện tiện ích giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng phân biệt giữa triều cường ngày trăng tròn và triều kém ngày trăng khuyết. Dữ liệu đề thi được cập nhật thường xuyên, bảo đảm tính học thuật bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình giáo dục phổ thông mới. Người học hoàn toàn yên tâm thử sức với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, xem lại bài làm kèm đáp án giải thích thấu đáo. Luyện tập đều đặn Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 21 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ bảo đảm cho học sinh vốn hiểu biết hải dương học chuẩn xác.
Câu 1: Đại dương thế giới chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích bề mặt Trái Đất?
A. Hơn 70% diện tích mặt.
B. Khoảng 50% diện tích mặt.
C. Khoảng 30% diện tích mặt.
D. Chỉ 10% diện tích bề mặt.
Câu 2: Đại dương có diện tích lớn nhất trên thế giới là đại dương nào?
A. Đại Tây Dương rộng lớn.
B. Thái Bình Dương khổng lồ.
C. Ấn Độ Dương nước ấm.
D. Bắc Băng Dương băng giá.
Câu 3: Đại dương có diện tích nhỏ nhất và lạnh nhất thế giới là gì?
A. Nam Đại Dương mới.
B. Ấn Độ Dương gió mùa.
C. Bắc Băng Dương cực Bắc.
D. Đại Tây Dương sóng to.
Câu 4: Độ muối trung bình của nước biển và đại dương trên thế giới là bao nhiêu?
A. Đạt mức 25‰.
B. Đạt mức 30‰.
C. Đạt mức 40‰.
D. Đạt mức 35‰.
Câu 5: Độ muối của nước biển cao hay thấp phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Độ sâu của đáy đại dương.
B. Bốc hơi, mưa và sông đổ vào.
C. Số lượng tàu thuyền qua lại.
D. Hướng gió thổi trên mặt nước.
Câu 6: Vùng biển nào sau đây có độ muối cao nhất thế giới do bốc hơi mạnh?
A. Biển Đỏ (Hồng Hải).
B. Biển Ban-tích nước lợ.
C. Biển Đen kín gió mát.
D. Biển Đông nhiệt đới ẩm.
Câu 7: Biển Ban-tích ở châu Âu có độ muối rất thấp là do nguyên nhân nào?
A. Nắng nóng quanh năm suốt.
B. Không có sinh vật sinh sống.
C. Mưa nhiều, nhiều sông đổ vào.
D. Nước biển bị đóng băng hết.
Câu 8: Nhiệt độ trung bình trên bề mặt toàn bộ đại dương thế giới là bao nhiêu?
A. Khoảng 0°C giá lạnh.
B. Khoảng 17°C trung bình.
C. Khoảng 27°C nóng ẩm.
D. Khoảng 35°C nóng bức.
Câu 9: Đi từ vùng Xích đạo về hai cực, nhiệt độ nước biển bề mặt sẽ:
A. Tăng lên nhanh chóng.
B. Luôn luôn giữ nguyên.
C. Biến đổi theo tuần trăng.
D. Giảm dần theo vĩ độ.
Câu 10: Càng xuống sâu dưới đáy biển, nhiệt độ của nước biển sẽ:
A. Càng nóng sôi sục lên.
B. Càng tăng cao dần đều.
C. Không có sự thay đổi.
D. Càng hạ thấp lạnh đi.
Câu 11: Hiện tượng các hạt nước biển dao động tại chỗ theo chiều thẳng đứng gọi là gì?
A. Dòng hải lưu chảy.
B. Thủy triều lên xuống.
C. Hiện tượng sóng biển.
D. Dòng nước ngầm biển.
Câu 12: Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng biển thông thường hằng ngày là do:
A. Động đất dưới đáy biển.
B. Gió thổi trên mặt nước.
C. Sức hút của Mặt Trăng.
D. Núi lửa ngầm phun trào.
Câu 13: Sóng thần là đợt sóng biển khổng lồ có chiều cao vào bờ lên tới:
A. Trên 20 mét dâng cao.
B. Chỉ khoảng 1 mét nhỏ.
C. Khoảng 2 mét bình thường.
D. Dưới 5 mét ven bờ biển.
Câu 14: Nguyên nhân trực tiếp sinh ra các trận sóng thần tàn khốc là gì?
A. Gió bão giật trên cấp mười.
B. Lực hút của Mặt Trăng rằm.
C. Thủy triều lên quá nhanh.
D. Động đất dưới đáy biển sâu.
Câu 15: Thủy triều là hiện tượng nước biển dao động theo chu kì như thế nào?
A. Một năm xảy ra một lần.
B. Diễn ra ngẫu nhiên bất ngờ.
C. Dâng và hạ theo quy luật.
D. Chỉ dâng lên không hạ xuống.
Câu 16: Lực hút của hai thiên thể nào là nguyên nhân chính sinh ra thủy triều?
A. Trái Đất và Sao Hỏa xa.
B. Mặt Trăng và Mặt Trời.
C. Mặt Trời và Sao Kim sáng.
D. Mặt Trăng và Sao Mộc to.
Câu 17: Hiện tượng triều cường (nước biển dâng cao nhất và lùi sâu nhất) diễn ra khi nào?
A. Ngày trăng tròn và không trăng.
B. Ngày trăng khuyết đầu tháng.
C. Vào những ngày mưa bão lớn.
D. Đúng vào ngày đông chí lạnh.
Câu 18: Hiện tượng triều kém (nước biển dâng và hạ ít nhất) xảy ra vào những ngày nào?
A. Ngày rằm mùng mười lăm.
B. Ngày đầu tháng âm lịch.
C. Ngày trời nắng nóng nhất.
D. Ngày trăng khuyết giữa tháng.
Câu 19: Các dòng nước chảy thành dòng trong đại dương giống sông trên cạn gọi là gì?
A. Sóng ngầm đại dương.
B. Dòng biển (hải lưu).
C. Thủy triều dâng rút.
D. Vòi rồng hút nước biển.
Câu 20: Dòng biển nóng là dòng nước chảy từ khu vực nào đi đâu?
A. Từ vĩ độ thấp lên cao.
B. Từ cực về đường xích đạo.
C. Từ đáy biển lên mặt nước.
D. Từ bờ biển ra giữa khơi.
Câu 21: Dòng biển lạnh thường xuất phát từ khu vực nào chảy đi?
A. Từ vùng xích đạo nóng.
B. Từ vùng biển ven bờ cạn.
C. Từ vĩ độ cao về vĩ độ thấp.
D. Từ thềm lục địa trũng sâu.
Câu 22: Nơi có dòng biển nóng chảy sát ven bờ thường có khí hậu như thế nào?
A. Rất khô hạn và ít mưa.
B. Quanh năm băng giá buốt.
C. Khô cằn thành hoang mạc.
D. Ấm áp và mưa nhiều hơn.
Câu 23: Duyên hải nơi có dòng biển lạnh đi qua thường hình thành cảnh quan nào?
A. Hoang mạc và khô hạn.
B. Rừng rậm xích đạo ẩm.
C. Rừng ngập mặn xanh tốt.
D. Đồng cỏ thảo nguyên tươi.
Câu 24: Nơi giao nhau giữa dòng biển nóng và dòng biển lạnh thường tạo nên:
A. Các xoáy nước nguy hiểm.
B. Ngư trường nhiều cá tôm.
C. Các bãi tắm cát phẳng lì.
D. Những mỏ dầu khí lớn.
Câu 25: Ngô Quyền đã tận dụng hiện tượng nào trên sông Bạch Đằng để đánh giặc?
A. Những đợt sóng biển lớn.
B. Dòng biển lạnh tràn vào.
C. Hiện tượng thủy triều rút.
D. Nước biển dâng do sóng thần.
Câu 26: Nghề sản xuất muối ăn ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng nào?
A. Vùng ven biển Bắc Bộ mát.
B. Vùng đồng bằng sông Hồng.
C. Vùng ven biển Nam Bộ lợ.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 27: Tại sao Duyên hải Nam Trung Bộ lại là nơi sản xuất muối lí tưởng nhất nước ta?
A. Nắng nhiều, ít sông đổ ra.
B. Mưa nhiều suốt cả năm ngày.
C. Nước biển ở đây rất ngọt mát.
D. Có dòng biển lạnh đi ngang qua.
Câu 28: Dấu hiệu tự nhiên báo trước sắp có sóng thần đổ bộ vào bờ là gì?
A. Gió bỗng nhiên ngừng thổi.
B. Nước biển đột ngột rút xa bờ.
C. Đàn chim hải âu bay lượn lờ.
D. Nước biển chuyển sang màu đỏ.
Câu 29: Nguồn năng lượng vô tận nào từ biển đang được con người khai thác phát điện?
A. Năng lượng từ cát trắng.
B. Nhiệt lượng từ đá ngầm sâu.
C. Năng lượng từ san hô biển.
D. Năng lượng sóng và thủy triều.
Câu 30: Hành động nào sau đây gây tổn hại nghiêm trọng nhất đến hệ sinh thái biển?
A. Đi dạo trên bờ cát trắng.
B. Nuôi ngao sú vẹt ven bờ.
C. Đổ rác thải nhựa xuống biển.
D. Bơi lội thể thao dưới nước.
