Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 4 hướng dẫn học sinh đọc hiểu ngôn ngữ biểu đạt đồ họa và kĩ năng định vị đường đi khi di chuyển trong thực tế. Bài giảng mang tính thực tiễn cao thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vai trò thiết thực trong Chương 1: Bản đồ – Phương tiện thể hiện bề mặt Trái Đất. Khám phá Bài 4: Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ, người học sẽ phân loại ba nhóm kí hiệu gồm kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích, kết hợp đọc bảng chú giải để nhận biết địa hình, khoáng sản, mạng lưới giao thông. Sử dụng hệ thống trắc nghiệm Địa lí 6, học sinh thuần thục các bước chọn lộ trình ngắn nhất, an toàn nhất giữa các điểm tham quan trên bản đồ du lịch.
Cổng học liệu số dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn đề kiểm tra chọn lọc, phong phú. Chuyên trang dành cho lớp 6 tạo môi trường học tập lý tưởng giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng sử dụng ứng dụng bản đồ số trên điện thoại thông minh để tìm đường. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, tăng cường các câu hỏi thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp học sinh kiểm tra năng lực tức thì và tiếp cận hướng dẫn giải thấu đáo. Việc hoàn thành Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 4 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh ứng dụng địa lí vào đời sống.
Câu 1: Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì?
A. Trang trí cho đẹp mắt.
B. Thể hiện các đối tượng.
C. Che lấp vùng đất trống.
D. Ghi nhớ ngày xuất bản.
Câu 2: Các kí hiệu trên bản đồ thường được phân loại thành mấy nhóm hình học chính?
A. Gồm hai nhóm.
B. Gồm bốn nhóm.
C. Gồm ba nhóm.
D. Gồm năm nhóm.
Câu 3: Kí hiệu nào sau đây thuộc nhóm kí hiệu điểm?
A. Sân bay quốc tế.
B. Ranh giới quốc gia.
C. Vùng đất trồng rừng.
D. Dòng sông chảy xiết.
Câu 4: Kí hiệu nào sau đây thuộc nhóm kí hiệu đường?
A. Ngọn hải đăng biển.
B. Nhà máy thủy điện.
C. Mỏ than khai thác.
D. Tuyến đường sắt dài.
Câu 5: Nhóm kí hiệu diện tích thường được dùng để biểu hiện đối tượng nào?
A. Thành phố thủ đô.
B. Vùng đất phù sa.
C. Đỉnh núi cao nhất.
D. Cảng biển sầm uất.
Câu 6: Kí hiệu hình máy bay nhỏ trên bản đồ thường dùng để chỉ đối tượng nào?
A. Vị trí sân bay.
B. Đường bay trên cao.
C. Nhà máy cơ khí.
D. Điểm ngắm cảnh trời.
Câu 7: Kí hiệu mỏ than trên bản đồ kinh tế thường được vẽ bằng hình gì?
A. Hình tam giác đỏ.
B. Hình tròn màu xanh.
C. Hình vuông màu đen.
D. Hình thoi viền vàng.
Câu 8: Bảng chú giải của bản đồ thường được bố trí ở vị trí nào?
A. Phủ kín tâm bản đồ.
B. Viền quanh bốn góc.
C. Đằng sau mặt giấy in.
D. Phía dưới hoặc góc trống.
Câu 9: Bảng chú giải có vai trò quan trọng nhất là gì?
A. Làm bản đồ nổi bật.
B. Giải thích các kí hiệu.
C. Giới thiệu tên tác giả.
D. Xác định phương hướng đi.
Câu 10: Màu xanh lá cây trên bản đồ tự nhiên thường dùng để thể hiện dạng địa hình nào?
A. Vùng đồng bằng thấp.
B. Vùng núi cao hiểm.
C. Vùng hoang mạc khô.
D. Vực biển sâu thẳm.
Câu 11: Màu nâu hoặc đỏ sẫm trên bản đồ tự nhiên thể hiện địa hình nào?
A. Địa hình đồi thoải.
B. Đồng bằng bằng phẳng.
C. Địa hình vùng núi cao.
D. Vùng đầm lầy trũng nước.
Câu 12: Độ sâu của biển và đại dương được biểu hiện bằng gam màu nào?
A. Gam màu vàng nhạt.
B. Gam màu xanh lam.
C. Gam màu nâu sẫm.
D. Gam màu tím thẫm.
Câu 13: Bước đầu tiên khi muốn tìm đường đi trên bản đồ là gì?
A. Đi ngay ra bến xe.
B. Đo chiều dài quãng.
C. Đếm các ngã tư đèn.
D. Xác định nơi đi và đến.
Câu 14: Khi chọn tuyến đường đi trên bản đồ, tiêu chí quan trọng nhất cần ưu tiên là gì?
A. Ngắn và thuận tiện nhất.
B. Đi qua nhiều quán ăn.
C. Đường quanh co ngắm cảnh.
D. Tuyến đường vắng vẻ nhất.
Câu 15: Để tính khoảng cách thực tế của cung đường đã chọn trên bản đồ, ta phải căn cứ vào đâu?
A. Màu sắc bảng chú giải.
B. Tỉ lệ của bản đồ đó.
C. Hướng mũi tên chỉ Bắc.
D. Tên gọi của các phố.
Câu 16: Một đường kẻ nét đứt màu đỏ trên bản đồ hành chính thường thể hiện điều gì?
A. Dòng sông ngầm sâu.
B. Tuyến đường dây điện.
C. Đường ống dẫn dầu mỏ.
D. Ranh giới giữa các tỉnh.
Câu 17: Hình ngôi sao năm cánh màu đỏ trên bản đồ quốc gia dùng để chỉ địa điểm nào?
A. Thành phố đông dân.
B. Cảng biển lớn nhất.
C. Thủ đô của đất nước.
D. Di tích lịch sử cổ.
Câu 18: Khi đi lạc trong thành phố lạ, thiết bị điện tử nào hỗ trợ tìm đường tốt nhất?
A. Điện thoại có GPS.
B. Máy tính bỏ túi nhỏ.
C. Máy nghe nhạc số.
D. Máy ghi âm mini gọn.
Câu 19: Để di chuyển an toàn khi tìm đường trên thực tế, người tham gia giao thông phải:
A. Đi tắt qua đường cấm.
B. Tuân thủ luật giao thông.
C. Chạy xe thật nhanh nhẹn.
D. Đi vào đường một chiều.
Câu 20: Ứng dụng bản đồ số trên điện thoại thông minh mang lại lợi ích nổi bật nào?
A. Giúp điện thoại pin lâu.
B. Tự sửa chữa động cơ xe.
C. Miễn phí tiền xăng dầu.
D. Chỉ đường và cảnh báo tắc.
Câu 21: Kí hiệu mỏ dầu khí ngoài thềm lục địa thường được biểu hiện bằng hình gì?
A. Hình thang màu đen.
B. Hình tròn chấm đỏ.
C. Hình tam giác vàng.
D. Hình chữ nhật rỗng.
Câu 22: Khi đọc bản đồ hành chính Việt Nam, việc xác định vị trí tỉnh mình đang sống giúp em:
A. Biết giá trị nhà đất.
B. Dự đoán điểm kiểm tra.
C. Hiểu rõ nơi cư trú.
D. Tìm thấy bạn bè quen.
Câu 23: Dấu hiệu quy ước hình mỏ neo trên bản đồ thường thể hiện đối tượng nào?
A. Sân bay quốc tế.
B. Cảng biển neo đậu.
C. Nhà ga xe lửa cũ.
D. Trạm xăng dầu lớn.
Câu 24: Kí hiệu đường ray với các thanh gạch ngang ngắn thể hiện công trình nào?
A. Tuyến đường sắt ray.
B. Đường cao tốc bộ.
C. Lối đi bộ trong công viên.
D. Đường dây tải điện cao.
Câu 25: Phân tầng màu sắc độ cao địa hình trên bản đồ giúp người xem nhận biết:
A. Độ phì nhiêu của đất.
B. Nhiệt độ của từng vùng.
C. Độ dốc và cao thấp.
D. Lượng mưa nhiều hay ít.
Câu 26: Để phân biệt diện tích đất phù sa ngọt với đất mặn, người ta thường dùng:
A. Kí hiệu mũi tên chỉ.
B. Màu sắc và hoa văn.
C. Kí hiệu hình học nhỏ.
D. Kí hiệu chữ số đếm.
Câu 27: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về bảng chú giải bản đồ?
A. Luôn đi kèm bản đồ.
B. Chỉ dùng cho bản đồ treo.
C. Không quan trọng khi đọc.
D. Thích vẽ thế nào cũng được.
Câu 28: Khi tìm đường từ Hà Nội lên Sa Pa (Lào Cai), cung đường bộ thuận lợi nhất là gì?
A. Đường đê sông Hồng.
B. Quốc lộ 1A ven biển.
C. Cao tốc Hà Nội – Lào Cai.
D. Đường mòn Hồ Chí Minh.
Câu 29: Kĩ năng đọc bản đồ thành thạo sẽ giúp học sinh phát triển năng lực gì?
A. Năng lực làm thơ ca.
B. Năng lực giải bài toán.
C. Năng lực vẽ tranh màu.
D. Năng lực định hướng sống.
Câu 30: Một bản đồ tốt và đầy đủ bắt buộc phải hội tụ các yếu tố nào sau đây?
A. Tranh vẽ nhiều con vật.
B. Giấy in dày và đắt tiền.
C. Có chữ kí tác giả vẽ.
D. Tên, tỉ lệ, bảng chú giải.
