Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 6

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 6 mở ra không gian thiên văn học kì vĩ, giúp học sinh định vị ngôi nhà chung của nhân loại giữa vũ trụ bao la. Khối kiến thức khoa học vũ trụ thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này vinh dự mở đầu cho Chương 2: Trái Đất – Hành tinh của hệ Mặt Trời. Nghiên cứu sâu Bài 6: Trái Đất trong hệ Mặt Trời, người học nắm được vị trí thứ ba của Trái Đất theo thứ tự xa dần Mặt Trời, hình dạng hình cầu đặc trưng và kích thước khổng lồ với bán kính Xích đạo đạt 6 378 km. Thông qua kho câu hỏi trắc nghiệm Địa lí 6, học sinh phân tích được ý nghĩa sống còn của khoảng cách lí tưởng từ Trái Đất đến Mặt Trời giúp duy trì nguồn nhiệt, ánh sáng và sự sống duy nhất của muôn loài.

Hệ thống khảo thí điện tử dethitracnghiem đưa vào vận hành kho câu hỏi mới nhất phục vụ năm học 2026–2027 với phương pháp xây dựng đề thi chuẩn mực. Chuyên mục giải đề thi trắc nghiệm lớp 6 tạo không gian ôn thi dễ dàng, giúp học sinh nắm vững các bằng chứng lịch sử chứng minh Trái Đất có dạng khối cầu từ chuyến thám hiểm của Ma-gien-lăng. Nội dung đề được cập nhật thường xuyên theo sát các tiêu chí khảo sát và bám sát định hướng đánh giá năng lực quốc gia. Người học chủ động kiểm tra năng lực với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi đáp án chi tiết và các chú giải thực tế sinh động. Hoàn thành toàn diện Bài tập trắc nghiệm Địa lí 6 Kết nối tri thức Bài 6 có đáp án và lời giải chi tiết chính là bước chuẩn bị hoàn hảo cho kì thi.

Câu 1: Hệ Mặt Trời của chúng ta nằm trong thiên hà nào sau đây?
A. Thiên hà Tiên Nữ lớn.
B. Dải Ngân Hà bao la.
C. Chòm sao Đại Hùng tinh.
D. Thiên hà Xoắn Ốc rộng.

Câu 2: Thiên thể nào chiếm vị trí trung tâm của Hệ Mặt Trời?
A. Trái Đất của chúng ta.
B. Sao Mộc khổng lồ nhất.
C. Mặt Trăng chiếu sáng đêm.
D. Mặt Trời tự phát sáng.

Câu 3: Trong Hệ Mặt Trời có tất cả bao nhiêu hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời?
A. Gồm 8 hành tinh.
B. Gồm 9 hành tinh.
C. Gồm 10 hành tinh.
D. Gồm 7 hành tinh.

Câu 4: Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy?
A. Nằm ở vị trí thứ nhất.
B. Nằm ở vị trí thứ hai.
C. Nằm ở vị trí thứ ba.
D. Nằm ở vị trí thứ tư.

Câu 5: Hành tinh nào nằm gần Mặt Trời nhất trong Hệ Mặt Trời?
A. Sao Kim rực rỡ.
B. Sao Thuỷ nhỏ bé.
C. Sao Hoả màu đỏ.
D. Trái Đất màu xanh.

Câu 6: Hành tinh nào nằm ở vị trí xa Mặt Trời nhất?
A. Sao Thổ có vành.
B. Sao Thiên Vương xa.
C. Sao Mộc to lớn.
D. Sao Hải Vương lạnh.

Câu 7: Trái Đất có hình dạng thực tế là hình gì?
A. Hình tròn phẳng dẹt.
B. Hình khối cầu tròn.
C. Khối lập phương góc.
D. Hình nón cụt chóp.

Câu 8: Người đầu tiên đưa ra bằng chứng Trái Đất hình cầu nhờ hiện tượng nguyệt thực là ai?
A. Triết gia A-ri-xtốt.
B. Nhà bác học Ta-lét.
C. Nhà toán học Pi-ta-go.
D. Thám hiểm Ma-gien-lăng.

Câu 9: Chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới đầu tiên bằng đường biển là của ai?
A. Cô-lôm-bô tìm đất.
B. Vát-xcô đơ Ga-ma.
C. Phéc-năng Ma-gien-lăng.
D. Giêm Cúc thám hiểm.

Câu 10: Độ dài bán kính Xích đạo của Trái Đất là khoảng bao nhiêu?
A. Khoảng 40 076 km.
B. Khoảng 510 triệu km.
C. Khoảng 150 triệu km.
D. Khoảng 6 378 km.

Câu 11: Tổng diện tích bề mặt của quả Trái Đất là khoảng bao nhiêu?
A. Khoảng 150 triệu km².
B. Khoảng 510 triệu km².
C. Khoảng 40 triệu km².
D. Khoảng 360 triệu km².

Câu 12: Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?
A. Khoảng 510 triệu km.
B. Khoảng 6 378 km dài.
C. Khoảng 40 000 km tròn.
D. Khoảng 150 triệu km.

Câu 13: Ý nghĩa quan trọng nhất của khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là gì?
A. Nhận lượng nhiệt lí tưởng.
B. Tránh va chạm thiên thạch.
C. Giúp Trái Đất quay nhanh.
D. Làm cho biển luôn ấm áp.

Câu 14: Lực hút giữ được lớp vỏ khí quyển của Trái Đất sinh ra từ đâu?
A. Do Mặt Trăng kéo lại.
B. Do ánh nắng chiếu vào.
C. Kích thước và khối lượng lớn.
D. Do nước biển dâng cao.

Câu 15: Hành tinh nào dưới đây được mệnh danh là “Hành tinh đỏ”?
A. Sao Thuỷ gần nhất.
B. Sao Hoả nhiều bụi.
C. Sao Kim sáng chói.
D. Sao Mộc khổng lồ.

Câu 16: Thiên thể tự nhiên duy nhất chuyển động quay quanh Trái Đất là gì?
A. Sao Chổi phát sáng.
B. Vệ tinh nhân tạo bay.
C. Mặt Trời trung tâm.
D. Mặt Trăng đêm rằm.

Câu 17: Điểm khác biệt duy nhất của Trái Đất so với các hành tinh khác trong Hệ Mặt Trời là gì?
A. Có sự sống tồn tại.
B. Có hình dạng khối cầu.
C. Tự quay quanh trục mình.
D. Chuyển động quanh Mặt Trời.

Câu 18: Bằng chứng trực quan và thuyết phục nhất chứng minh Trái Đất hình cầu là gì?
A. Con thuyền đi xa dần.
B. Ảnh chụp từ vệ tinh.
C. Sự thay đổi bóng nắng.
D. Câu chuyện thần thoại cổ.

Câu 19: Lớp vỏ khí bao bọc quanh Trái Đất có tác dụng thiết yếu nào?
A. Làm Trái Đất nặng hơn.
B. Giúp Trái Đất đứng yên.
C. Bảo vệ sự sống muôn loài.
D. Cản trở ánh sáng mặt trời.

Câu 20: Ngôi sao duy nhất trong Hệ Mặt Trời có khả năng tự phát sáng là gì?
A. Sao Bắc Cực sáng.
B. Sao Hôm buổi chiều.
C. Sao Mai sáng sớm.
D. Ngôi sao Mặt Trời.

Câu 21: Hiện tượng nào sau đây giúp người xưa nghi ngờ Trái Đất có bề mặt cong?
A. Cây cối mọc thẳng đứng.
B. Thuyền buồm từ xa cập bến.
C. Nước chảy từ trên cao xuống.
D. Gió thổi theo nhiều hướng.

Câu 22: Hành tinh có kích thước lớn nhất trong Hệ Mặt Trời là hành tinh nào?
A. Sao Mộc khổng lồ.
B. Sao Thổ có vành.
C. Sao Thiên Vương xanh.
D. Trái Đất của chúng ta.

Câu 23: Hai hành tinh nằm liền kề trước và sau Trái Đất theo thứ tự xa Mặt Trời là gì?
A. Sao Thuỷ và Sao Kim.
B. Sao Hoả và Sao Mộc.
C. Sao Kim và Sao Hoả.
D. Sao Mộc và Sao Thổ.

Câu 24: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về Trái Đất?
A. Là hành tinh nóng nhất.
B. Đứng yên tại tâm vũ trụ.
C. Tự phát ra ánh sáng vàng.
D. Là một hành tinh đất đá.

Câu 25: Nếu Trái Đất nằm ở vị trí của Sao Thủy thì điều gì sẽ xảy ra?
A. Nước biển đóng băng hết.
B. Quá nóng không sống được.
C. Sự sống phát triển mạnh.
D. Khí hậu mát mẻ quanh năm.

Câu 26: Hiện tượng nhật thực và nguyệt thực chứng minh điều gì về các thiên thể?
A. Vị trí chuyển động không gian.
B. Trái Đất có hình vuông phẳng.
C. Mặt Trời ngừng toả ánh sáng.
D. Mặt Trăng lớn hơn Mặt Trời.

Câu 27: Trái Đất còn được gọi bằng cái tên thân thương nào sau đây?
A. Hành tinh màu đỏ gạch.
B. Hành tinh bụi cát vàng.
C. Hành tinh xanh biếc mát.
D. Hành tinh băng giá lạnh.

Câu 28: Khối lượng của Trái Đất đủ lớn tạo ra lực hấp dẫn để làm gì?
A. Đẩy Mặt Trăng bay ra xa.
B. Ngăn cản động đất núi lửa.
C. Làm phẳng bề mặt đại dương.
D. Giữ lại lớp không khí thở.

Câu 29: Ai là những người trực tiếp nhìn thấy toàn bộ hình cầu của Trái Đất bằng mắt thật?
A. Các nhà du hành vũ trụ.
B. Những người thợ lặn biển.
C. Các kĩ sư mỏ địa chất.
D. Thủy thủ tàu ngầm đáy biển.

Câu 30: Trách nhiệm lớn nhất của nhân loại đối với Trái Đất hiện nay là gì?
A. Tìm cách di cư sang sao Hoả.
B. Khai thác cạn kiệt khoáng sản.
C. Bảo vệ môi trường hành tinh.
D. Ngăn cản Trái Đất tự quay.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận