Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 9 là tài liệu luyện tập trực tuyến môn Lịch sử lớp 12, bám sát nội dung sách giáo khoa Chân trời sáng tạo. Đây là đề trắc nghiệm sử lớp 12 chân trời sáng tạo được biên soạn bởi cô Nguyễn Thị Hà – giáo viên Lịch sử tại Trường THPT Lê Hồng Phong (TP. Hồ Chí Minh) trong năm 2024. Nội dung trọng tâm của bài 9 xoay quanh chủ đề “Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay”, giúp học sinh nắm vững bối cảnh đất nước sau thống nhất, các cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc và Tây Nam, cùng công cuộc giữ gìn chủ quyền biển đảo hiện nay.
Trắc nghiệm môn sử 12 tại dethitracnghiem.vn cung cấp hệ thống câu hỏi có đáp án và lời giải chi tiết, phù hợp để học sinh tự học, ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân. Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, cùng tính năng theo dõi tiến độ học tập giúp học sinh nâng cao hiệu quả ôn thi. Tài liệu đặc biệt hữu ích trong giai đoạn ôn thi học kỳ và tốt nghiệp THPT. Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.
Trắc nghiệm sử 12 Chân trời sáng tạo
Bài 9 – Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay
Câu 1: Lực lượng nào đã tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam ngay sau năm 1975?
A. Quân đội Xiêm.
B. Khơ-me Đỏ do Pôn Pốt cầm đầu.
C. Tàn quân Việt Nam Cộng hòa.
D. Quân đội Lon Nol.
Câu 2: Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc bắt đầu vào ngày nào?
A. 30/04/1975
B. 07/01/1979
C. 17/02/1979
D. 02/09/1979
Câu 3: Thắng lợi của quân tình nguyện Việt Nam cùng lực lượng cách mạng Cam-pu-chia vào ngày 7/1/1979 là
A. ký kết hiệp định hòa bình.
B. giải phóng thủ đô Phnôm Pênh.
C. buộc Pôn Pốt phải đàm phán.
D. đẩy lùi quân Pôn Pốt ra khỏi biên giới Việt Nam.
Câu 4: Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc, Trung Quốc đã tấn công vào các tỉnh của ta trải dài từ
A. Lai Châu đến Lạng Sơn.
B. Cao Bằng đến Hà Giang.
C. Quảng Ninh đến Lai Châu.
D. Lạng Sơn đến Quảng Ninh.
Câu 5: Chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các vấn đề tranh chấp trên Biển Đông là gì?
A. Dùng vũ lực khi cần thiết.
B. Kêu gọi sự can thiệp của các nước lớn.
C. Giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
D. Chấp nhận hiện trạng.
Câu 6: Sự kiện Trung Quốc dùng vũ lực chiếm đảo Gạc Ma của Việt Nam diễn ra vào năm nào?
A. 1979
B. 1982
C. 1988
D. 1990
Câu 7: Tính chất của cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở hai đầu biên giới của nhân dân ta là
A. cuộc chiến tranh xâm lược.
B. cuộc chiến tranh ủy nhiệm.
C. cuộc chiến tranh tự vệ chính đáng.
D. cuộc nội chiến.
Câu 8: Ý nghĩa quốc tế của thắng lợi trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam là
A. làm suy yếu phe đế quốc.
B. giúp nhân dân Cam-pu-chia thoát khỏi nạn diệt chủng.
C. củng cố hòa bình thế giới.
D. thúc đẩy quan hệ ASEAN.
Câu 9: Sau năm 1979, xung đột kéo dài và ác liệt ở biên giới phía Bắc diễn ra chủ yếu tại mặt trận nào?
A. Lạng Sơn
B. Vị Xuyên (Hà Giang)
C. Móng Cái (Quảng Ninh)
D. Cao Bằng
Câu 10: Việc Việt Nam thành lập hai huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa vào năm 1982 là một hành động nhằm
A. chuẩn bị chiến tranh.
B. khẳng định và thực thi chủ quyền bằng pháp lí.
C. phát triển du lịch.
D. tạo điều kiện cho nước ngoài đầu tư.
Câu 11: Khó khăn bao trùm của nước Việt Nam sau tháng 4 năm 1975 là
A. sự chia cắt đất nước.
B. tình trạng thiếu lương thực.
C. hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại và bị bao vây, cấm vận.
D. các tệ nạn xã hội.
Câu 12: Bài học kinh nghiệm lớn nhất rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc sau 1975 là gì?
A. Phải có quân đội hùng mạnh.
B. Cần có sự giúp đỡ của quốc tế.
C. Luôn nêu cao cảnh giác, không bị động bất ngờ.
D. Chỉ tập trung phát triển kinh tế.
Câu 13: “Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm” là tinh thần được khẳng định trong
A. Tuyên ngôn Độc lập.
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
D. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Câu 14: Tỉnh nào sau đây không nằm trong 6 tỉnh biên giới bị Trung Quốc tấn công năm 1979?
A. Lai Châu
B. Sơn La
C. Lạng Sơn
D. Hoàng Liên Sơn (cũ)
Câu 15: Trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, chúng ta đã phát huy sức mạnh tổng hợp của
A. chỉ riêng lực lượng quân đội.
B. nền quốc phòng toàn dân.
C. các lực lượng vũ trang nhân dân.
D. bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương.
Câu 16: Cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam diễn ra trong bối cảnh
A. quan hệ Việt Nam – Cam-pu-chia đang rất tốt đẹp.
B. chế độ diệt chủng Pôn Pốt đang cai trị ở Cam-pu-chia.
C. Mĩ can thiệp trở lại Đông Dương.
D. khối ASEAN ủng hộ Việt Nam.
Câu 17: Hành động nào của tập đoàn Pôn Pốt đã trực tiếp xâm phạm đến lãnh thổ Việt Nam?
A. Tuyên truyền chống phá Việt Nam.
B. Tấn công đảo Phú Quốc, Thổ Chu và các tỉnh biên giới.
C. Tàn sát người gốc Việt ở Cam-pu-chia.
D. Yêu cầu Việt Nam vẽ lại đường biên giới.
Câu 18: Cơ sở pháp lí quốc tế quan trọng mà Việt Nam dựa vào để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo là
A. Tuyên ngôn Nhân quyền.
B. Hiến chương Liên Hợp Quốc.
C. Công ước Liên Hợp Quốc về Luật biển năm 1982.
D. Các hiệp định song phương.
Câu 19: Trung Quốc tuyên bố rút quân khỏi Việt Nam vào thời gian nào?
A. 17/02/1979
B. 05/03/1979
C. 18/03/1979
D. 07/01/1979
Câu 20: Việc đấu tranh bảo vệ chủ quyền trên Biển Đông là một cuộc đấu tranh
A. chỉ diễn ra trên thực địa.
B. toàn diện trên các mặt trận chính trị, ngoại giao, pháp lí.
C. chỉ bằng biện pháp quân sự.
D. không có sự tham gia của nhân dân.
Câu 21: Đâu là một thách thức lớn đối với Việt Nam trong việc bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
A. Nguy cơ chiến tranh thế giới.
B. Sự lạc hậu về kinh tế.
C. Các vấn đề an ninh phi truyền thống và tranh chấp trên Biển Đông.
D. Thiếu sự ủng hộ của quốc tế.
Câu 22: Lực lượng nào đóng vai trò nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
A. Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
B. Dân quân tự vệ.
C. Toàn thể nhân dân.
D. Lực lượng dự bị động viên.
Câu 23: Sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc sau năm 1975 là trách nhiệm của
A. riêng Đảng và Nhà nước.
B. toàn dân tộc.
C. quân đội.
D. thế hệ trẻ.
Câu 24: Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc năm 1979 đã chứng tỏ
A. sức mạnh vượt trội của quân đội ta.
B. tinh thần yêu nước và ý chí kiên cường của dân tộc ta.
C. sự yếu kém của kẻ thù.
D. sự ủng hộ to lớn của thế giới.
Câu 25: Thắng lợi trong các cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc sau 1975 đã góp phần
A. mở ra thời kì Đổi mới.
B. tạo môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng đất nước.
C. nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
D. bình thường hóa quan hệ với các nước lớn.
