Trắc nghiệm Tin học 12 Kết nối tri thức Bài 12 trang bị cho học sinh công cụ tương tác hai chiều then chốt nhằm thu thập thông tin và dữ liệu phản hồi từ người truy cập trang web. Là nội dung ứng dụng thực tế cao của Chương 4: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính, bài học Bài 12: Tạo biểu mẫu làm sáng tỏ cấu trúc thẻ form cùng các phần tử nhập liệu đa dạng như input, label, select và textarea. Thông qua hệ thống đề trắc nghiệm Tin học 12 kết nối tri thức, các em phân biệt rõ các kiểu nhập liệu như text, password, radio, checkbox, nút bấm submit và hộp thoại chọn tệp tin. Bài học rèn luyện kỹ năng thiết lập biểu mẫu đăng ký thành viên hoặc khảo sát ý kiến, bảo đảm tính thân thiện, bảo mật và tương thích với các ứng dụng máy chủ xử lý dữ liệu.
Tại hệ sinh thái giáo dục trực tuyến dethitracnghiem, ngân hàng đề kiểm tra cho năm học 2026–2027 đã được xây dựng hoàn thiện theo hướng tiếp cận các dự án phần mềm thực tiễn. Thư viện bài tập trắc nghiệm lớp 12 mở rộng không gian rèn luyện trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao năng lực tư duy giao diện người dùng và quản lý dữ liệu đầu vào. Website cam kết cập nhật thường xuyên hệ thống câu hỏi bám sát định hướng đánh giá năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông mới. Nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, các em sẽ nhận được bảng điểm ngay sau khi bấm nộp bài kèm theo những nhận xét chuyên môn chi tiết. Ôn tập kỹ lưỡng bộ Trắc nghiệm Tin học 12 KNTT Bài 12 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh tự tin hoàn thành xuất sắc các bài kiểm tra.
Câu 1: Biểu mẫu web (web form) được sử dụng chủ yếu nhằm mục đích nào sau đây?
A. Định dạng màu sắc và phông chữ cho toàn trang web.
B. Thu thập dữ liệu thông tin do người dùng nhập vào web.
C. Tăng tốc độ hiển thị hình ảnh đồ họa trên trình duyệt.
D. Phân quyền truy cập các thư mục mã nguồn cho quản trị.
Câu 2: Một hệ thống biểu mẫu web hoàn chỉnh bắt buộc phải bao gồm hai thành phần nào?
A. Cáp mạng truyền dữ liệu và thiết bị chuyển mạch cục bộ.
B. Màn hình cảm ứng hiển thị và chuột quang điều khiển máy.
C. Trình biên dịch mã máy C++ và bảng mạch vi xử lý chính.
D. Biểu mẫu giao diện HTML và ứng dụng xử lý phía máy chủ.
Câu 3: Cặp thẻ nào sau đây được sử dụng để định nghĩa một biểu mẫu trong trang HTML?
A. Cặp thẻ form và thẻ đóng /form.
B. Cặp thẻ table và thẻ đóng /table.
C. Cặp thẻ frame và thẻ đóng /frame.
D. Cặp thẻ input và thẻ đóng /input.
Câu 4: Thẻ nào sau đây là thẻ đơn chuyên dùng để tạo các ô nhập dữ liệu đa dạng trong form?
A. Cặp thẻ văn bản label.
B. Cặp thẻ danh sách select.
C. Thẻ đơn nhập liệu input.
D. Cặp thẻ phân vùng fieldset.
Câu 5: Thuộc tính type trong thẻ input có vai trò quan trọng nhất là gì?
A. Xác định kích thước chiều dài của khung chứa dữ liệu.
B. Xác định kiểu dữ liệu mà ô nhập đó tiếp nhận xử lý.
C. Gán mã định danh duy nhất cho phần tử trong tài liệu.
D. Đổi màu đường viền của hộp nhập văn bản trên màn hình.
Câu 6: Để tạo một ô nhập văn bản ngắn một dòng thông thường, giá trị của thuộc tính type là:
A. Thiết lập type bằng chuỗi line.
B. Thiết lập type bằng chuỗi word.
C. Thiết lập type bằng chuỗi string.
D. Thiết lập type bằng chuỗi text.
Câu 7: Khi nhập mật khẩu, muốn các ký tự tự động chuyển thành dấu chấm tròn che lại, ta dùng:
A. Khai báo thẻ input với type bằng password.
B. Khai báo thẻ input với type bằng hidden.
C. Khai báo thẻ input với type bằng secret.
D. Khai báo thẻ input với type bằng protect.
Câu 8: Loại nút chọn nào cho phép người dùng chỉ được chọn DUY NHẤT một phương án trong nhóm?
A. Ô đánh dấu chọn đa mục checkbox.
B. Nút chọn hình tròn đơn mục radio.
C. Nút bấm xác nhận thông tin submit.
D. Hộp nhập văn bản nhiều dòng textarea.
Câu 9: Điểm bắt buộc để các nút radio hoạt động theo nhóm chọn một duy nhất là gì?
A. Chúng phải có giá trị thuộc tính id hoàn toàn giống nhau.
B. Chúng phải có kích thước khung viền hiển thị giống nhau.
C. Chúng phải có giá trị thuộc tính name hoàn toàn giống nhau.
D. Chúng phải được đặt bên trong các thẻ đoạn văn bản p khác.
Câu 10: Ô đánh dấu checkbox khác với nút chọn radio ở đặc điểm mấu chốt nào?
A. Ô checkbox chỉ nhận giá trị dạng số tự nhiên nguyên dương.
B. Ô checkbox bắt buộc người dùng phải gõ chữ từ bàn phím.
C. Ô checkbox không thể đặt tên định danh bằng thuộc tính name.
D. Cho phép người dùng đánh dấu chọn nhiều mục cùng một lúc.
Câu 11: Cặp thẻ label trong biểu mẫu web được sử dụng để làm công việc gì?
A. Tạo nút bấm để gửi toàn bộ dữ liệu lên máy chủ xử lý.
B. Gán nhãn mô tả văn bản cho ô nhập dữ liệu tương ứng.
C. Vẽ đường viền bao quanh toàn bộ các phần tử của form.
D. Gom các nút bấm điều khiển vào trong cùng một nhóm ô.
Câu 12: Để liên kết thẻ label với một ô input, thuộc tính for của thẻ label phải chứa giá trị nào?
A. Trùng khớp với giá trị của thuộc tính id bên thẻ input.
B. Trùng khớp với giá trị của thuộc tính name bên thẻ input.
C. Trùng khớp với giá trị của thuộc tính type bên thẻ input.
D. Trùng khớp với giá trị của thuộc tính value bên thẻ input.
Câu 13: Thẻ nào sau đây được sử dụng để tạo một danh sách chọn dạng thả xuống (dropdown list)?
A. Cặp thẻ danh sách thả list.
B. Cặp thẻ danh sách chọn menu.
C. Cặp thẻ danh sách chọn drop.
D. Cặp thẻ danh sách chọn select.
Câu 14: Bên trong cặp thẻ select, các mục lựa chọn con được định nghĩa bằng cặp thẻ nào?
A. Cặp thẻ phần tử mục con li.
B. Cặp thẻ phần tử lựa chọn option.
C. Cặp thẻ phần tử giá trị item.
D. Cặp thẻ phần tử dữ liệu data.
Câu 15: Khi người dùng cần nhập một đoạn văn bản dài có nhiều hàng nhiều cột, ta nên dùng thẻ nào?
A. Thẻ đơn nhập liệu input dạng text.
B. Thẻ đơn nhập liệu input dạng file.
C. Cặp thẻ nhập đoạn văn bản textarea.
D. Cặp thẻ phân vùng hiển thị fieldset.
Câu 16: Thuộc tính rows và cols trong thẻ textarea được dùng để xác định thông số nào?
A. Tọa độ hiển thị của khung nhập liệu trên màn hình máy.
B. Số lượng từ tối đa và số lượng ký tự tối thiểu được gõ.
C. Giới hạn dung lượng bộ nhớ dành cho đoạn văn bản nhập.
D. Số hàng hiển thị và số cột hiển thị của vùng nhập liệu.
Câu 17: Nút bấm nào trong biểu mẫu có chức năng đóng gói và gửi toàn bộ dữ liệu tới máy chủ?
A. Nút bấm gửi dữ liệu có type bằng submit.
B. Nút bấm thông thường có type bằng button.
C. Nút bấm chọn tệp tin có type bằng upload.
D. Nút bấm xóa dữ liệu có type bằng reset.
Câu 18: Địa chỉ của chương trình xử lý dữ liệu biểu mẫu trên máy chủ được khai báo ở đâu?
A. Khai báo trong thuộc tính href của thẻ input đầu tiên.
B. Khai báo trong thuộc tính action của thẻ mở form.
C. Khai báo trong thuộc tính target của thẻ bao fieldset.
D. Khai báo trong thuộc tính source của thẻ đóng /form.
Câu 19: Cặp thẻ nào sau đây dùng để vẽ một khung viền hình chữ nhật bao quanh gom nhóm các ô nhập?
A. Cặp thẻ khối định vị division div.
B. Cặp thẻ phân đoạn nội tuyến span.
C. Cặp thẻ tạo khung gom nhóm fieldset.
D. Cặp thẻ định dạng khung bảng table.
Câu 20: Cặp thẻ legend được đặt bên trong thẻ fieldset nhằm mục đích gì?
A. Khóa không cho phép người dùng thay đổi dữ liệu bên trong.
B. Tạo nút bấm tự động làm mới lại toàn bộ các ô trong khung.
C. Thay đổi màu sắc đường viền của khung chữ nhật bao ngoài.
D. Đặt tiêu đề hiển thị chèn lên đường viền của khung nhóm.
Câu 21: Thuộc tính value trong thẻ input type=”submit” value=”Đăng ký” có tác dụng gì?
A. Hiển thị dòng chữ Đăng ký ngay trên mặt của nút bấm.
B. Gán mật khẩu bí mật cho nút bấm gửi dữ liệu của form.
C. Đặt tên biến nhận diện cho chương trình xử lý máy chủ.
D. Kiểm tra tính hợp lệ của thông tin trước khi gửi đi.
Câu 22: Để tạo ô cho phép người dùng chọn tệp tài liệu từ máy tính tải lên form, ta dùng:
A. Khai báo thẻ input với type bằng text.
B. Khai báo thẻ input với type bằng file.
C. Khai báo thẻ input với type bằng load.
D. Khai báo thẻ input với type bằng post.
Câu 23: Trong form đăng ký thi, để tạo ô chọn ngày tháng năm sinh bằng lịch điện tử, ta dùng:
A. Khai báo thẻ input với type bằng time.
B. Khai báo thẻ input với type bằng year.
C. Khai báo thẻ input với type bằng date.
D. Khai báo thẻ input với type bằng clock.
Câu 24: Khi nhấp chuột vào chữ “Nam” mà nút tròn bên cạnh tự động được chọn, lập trình viên đã làm gì?
A. Gán thuộc tính value=”Nam” cho thẻ đoạn văn bản p bao ngoài.
B. Đặt thẻ input type=”radio” nằm độc lập bên ngoài biểu mẫu form.
C. Viết một đoạn mã lập trình kịch bản máy tính phức tạp ở cuối.
D. Dùng thẻ label với thuộc tính for trỏ vào id của nút radio đó.
Câu 25: Cho hai nút chọn giới tính: Nam và Nữ. Nếu người dùng chọn được CẢ HAI nút thì nguyên nhân là:
A. Do hai nút đó chưa được đặt giá trị thuộc tính value khác nhau.
B. Do hai nút đó được đặt thuộc tính name khác nhau hoặc thiếu name.
C. Do thẻ form chưa được thiết lập đường dẫn trong thuộc tính action.
D. Do hệ điều hành của máy tính người dùng bị lỗi phần mềm mạng.
Câu 26: Để giới hạn ô nhập tuổi chỉ được nhập các chữ số nguyên, loại type phù hợp nhất là:
A. Khai báo thẻ input với thuộc tính type=”number”.
B. Khai báo thẻ input với thuộc tính type=”digits”.
C. Khai báo thẻ input với thuộc tính type=”integer”.
D. Khai báo thẻ input với thuộc tính type=”numeric”.
Câu 27: Khi muốn một ô đánh dấu checkbox đã được tích chọn sẵn ngay khi mở trang web, ta thêm:
A. Thêm thuộc tính trạng thái active.
B. Thêm thuộc tính trạng thái select.
C. Thêm thuộc tính trạng thái checked.
D. Thêm thuộc tính trạng thái default.
Câu 28: Thuộc tính name trong các ô nhập dữ liệu của form có vai trò cốt lõi nào?
A. Hiển thị gợi ý chữ mờ bên trong ô nhập cho người xem đọc.
B. Giúp định dạng màu nền và viền khung của ô nhập bằng CSS.
C. Làm tên biến gửi kèm dữ liệu lên máy chủ để máy chủ nhận diện.
D. Khóa ô nhập liệu không cho người xem chỉnh sửa thông tin gõ.
Câu 29: Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về việc thiết kế biểu mẫu trong HTML?
A. Có thể đặt nhiều nút bấm submit trong cùng một trang tài liệu.
B. Thẻ textarea không dùng thuộc tính type để xác định loại ô.
C. Thẻ form có thể chứa các thành phần khác như ảnh hoặc bảng.
D. Thẻ input bắt buộc phải có thẻ đóng /input đi kèm phía sau.
Câu 30: Một form đăng nhập gồm ô tài khoản, mật khẩu và nút gửi. Cần tối thiểu bao nhiêu thẻ input?
A. Cần tối thiểu 3 thẻ input trong cấu trúc form.
B. Cần tối thiểu 2 thẻ input trong cấu trúc form.
C. Cần tối thiểu 4 thẻ input trong cấu trúc form.
D. Cần tối thiểu 1 thẻ input trong cấu trúc form.
