Trắc nghiệm Tin học 12 Kết nối tri thức Bài 3 trang bị cho học sinh những hiểu biết kỹ thuật nền tảng về phần cứng mạng trong công cuộc xây dựng hạ tầng số. Thuộc mạch kiến thức cốt lõi của Chương 2: Mạng máy tính và Internet, nội dung Bài 3: Một số thiết bị mạng thông dụng giúp người học phân biệt rõ chức năng và phạm vi hoạt động của hub, switch, access point, router và modem. Thông qua kho đề trắc nghiệm Tin học 12 KNTT, các em sẽ hiểu sâu cơ chế chuyển tiếp dữ liệu của switch giúp hạn chế xung đột tín hiệu so với hub, cũng như vai trò định tuyến của router khi liên kết các mạng LAN khác nhau. Bài học còn hướng dẫn cách nhận diện cổng mạng RJ45, cáp xoắn đôi và các bước kết nối máy tính vào mạng không dây an toàn.
Cổng thông tin khảo thí số dethitracnghiem cung cấp nguồn dữ liệu kiểm tra phong phú phục vụ năm học 2026–2027, bám sát các yêu cầu thực hành kỹ thuật mạng máy tính. Mục luyện thi trắc nghiệm lớp 12 mở rộng không gian tự học trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kỹ năng phân tích sơ đồ mạng cục bộ và tối ưu hóa kết nối thiết bị. Website luôn duy trì việc cập nhật thường xuyên các đề kiểm tra bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh dễ dàng kiểm soát mức độ hiểu bài nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả bài thi cùng bảng giải trình chi tiết. Luyện tập chăm chỉ với bộ Trắc nghiệm Tin học 12 Khoa học máy tính KNTT Bài 3 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp các em tự tin làm chủ kiến thức hạ tầng mạng.
Câu 1: Thiết bị mạng nào có chức năng chuyển tiếp tín hiệu đến tất cả các cổng còn lại mà không kiểm tra địa chỉ đích?
A. Thiết bị Hub chia sẻ đường truyền.
B. Thiết bị Switch chuyển mạch thông minh.
C. Thiết bị Router định tuyến đường truyền.
D. Thiết bị Modem điều chế tín hiệu cáp.
Câu 2: Điểm khác biệt cơ bản về nguyên lý hoạt động giữa Switch và Hub là gì?
A. Hub chỉ làm việc với mạng cáp quang tốc độ cao.
B. Hub hỗ trợ kết nối không dây còn Switch thì không.
C. Switch thiết lập kênh riêng tạm giữa gửi và nhận.
D. Switch phát tán tín hiệu đến toàn bộ cổng kết nối.
Câu 3: Hiện tượng các gói tin va chạm nhau trên đường truyền mạng khi nhiều máy tính gửi cùng lúc được gọi là gì?
A. Hiện tượng rò rỉ dữ liệu máy chủ mạng.
B. Hiện tượng xung đột tín hiệu đường truyền.
C. Hiện tượng mất đồng bộ thời gian mạng.
D. Hiện tượng nghẽn cổng kết nối ngoại vi.
Câu 4: Thiết bị nào sau đây giúp thu hẹp phạm vi của các miền xung đột tín hiệu trong mạng LAN?
A. Cáp xoắn đôi không vỏ bọc chuyên dụng.
B. Bộ thu phát tín hiệu quang học hai chiều.
C. Điểm kết nối chia cổng cơ học thụ động.
D. Bộ chuyển mạch mạng nhiều cổng Switch.
Câu 5: Thiết bị WAP (Wireless Access Point) có vai trò chính là gì trong mạng máy tính?
A. Định tuyến các gói tin đi ra ngoài mạng diện rộng.
B. Kết nối các thiết bị không dây vào mạng cục bộ LAN.
C. Chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số hóa.
D. Ngăn chặn triệt để mã độc xâm nhập vào máy trạm.
Câu 6: Thiết bị mạng nào chịu trách nhiệm tìm đường và chuyển tiếp dữ liệu giữa các mạng LAN khác nhau qua Internet?
A. Bộ định tuyến mạng chuyên dụng Router.
B. Bộ chia tín hiệu đường truyền thụ động Hub.
C. Bộ chuyển mạch cục bộ tốc độ cao Switch.
D. Điểm thu phát sóng không dây Access Point.
Câu 7: Cổng kết nối nào trên Router thường được dùng để nối trực tiếp với modem hoặc mạng của nhà cung cấp dịch vụ Internet?
A. Cổng giao tiếp ngoại vi máy in đa năng.
B. Cổng mạng nội bộ chia sẻ tập tin LAN.
C. Cổng tiếp nhận tín hiệu âm thanh nổi.
D. Cổng mạng diện rộng tốc độ cao WAN.
Câu 8: Bảng định tuyến (Routing table) trên Router được sử dụng để làm gì?
A. Đếm số lượng thiết bị đang truy cập Wi-Fi.
B. Lưu trữ mật khẩu bảo mật của mạng gia đình.
C. Xác định cổng thích hợp để chuyển gói tin tới đích.
D. Chuyển đổi mã nhị phân sang tín hiệu tương tự.
Câu 9: Từ “Modem” là từ viết tắt của hai từ tiếng Anh nào sau đây?
A. Modern and Demodulation.
B. Modulator and Demodulator.
C. Mode and Demode system.
D. Modular and Demon device.
Câu 10: Chức năng cốt lõi của thiết bị Modem là gì?
A. Tạo mạng riêng ảo bảo mật cho người dùng.
B. Khuếch đại âm thanh cuộc gọi trên máy tính.
C. Định tuyến đường đi của gói tin qua cổng WAN.
D. Chuyển đổi qua lại giữa tín hiệu số và tương tự.
Câu 11: Thiết bị mạng nào sử dụng sóng vô tuyến điện để truyền nhận dữ liệu với máy tính của người dùng?
A. Thiết bị thu phát không dây Access Point.
B. Thiết bị tập trung chia cổng kết nối Hub.
C. Thiết bị chuyển mạch tín hiệu mạng Switch.
D. Thiết bị chuyển đổi quang điện truyền dẫn.
Câu 12: Router Wi-Fi thường thấy trong các gia đình hiện nay tích hợp sẵn các thiết bị nào?
A. Siêu máy tính, tường lửa cứng và thẻ nhớ.
B. Router, bộ chuyển mạch Switch và điểm WAP.
C. Màn hình điều khiển, bàn phím và ổ cứng.
D. Máy chủ web, máy in mạng và cáp quang biển.
Câu 13: Cáp mạng UTP nối từ máy tính vào Switch thường sử dụng loại chuẩn đầu cắm nào sau đây?
A. Chuẩn giắc âm thanh 3.5mm thông thường.
B. Cổng kết nối truyền hình độ nét cao HDMI.
C. Chuẩn đầu cắm mạng 8 chân tiếp xúc RJ45.
D. Chuẩn giao tiếp truyền dữ liệu chuẩn USB.
Câu 14: Thiết bị mạng nào hoạt động như một “bộ lặp” (Repeater) giúp mở rộng khoảng cách kết nối cáp mạng vượt quá 100m?
A. Bộ định tuyến chuyên dụng trong văn phòng.
B. Card mạng không dây gắn trên máy tính để bàn.
C. Bộ chia tín hiệu đường dây điện thoại cũ.
D. Thiết bị tiếp sóng hoặc bộ chuyển mạch Switch.
Câu 15: Modem ADSL trước đây thường kết nối với mạng viễn thông thông qua đường dây nào?
A. Đường dây cáp đồng của mạng điện thoại cố định.
B. Đường truyền sợi quang học đơn mốt tốc độ cao.
C. Sóng vệ tinh quân sự băng tần cực kỳ cao tần.
D. Cáp đồng trục của mạng truyền hình kỹ thuật số.
Câu 16: Modem quang hiện đại nhận tín hiệu quang từ sợi thủy tinh và chuyển đổi thành:
A. Tín hiệu sóng âm thanh tần số thấp trong dây.
B. Tín hiệu điện số để máy tính có thể xử lý được.
C. Nhiệt năng truyền dẫn qua hệ thống làm mát.
D. Sóng vô tuyến FM tần số cực cao ra môi trường.
Câu 17: Thiết bị “Cục phát Wi-Fi di động” sử dụng SIM của nhà mạng thuộc loại thiết bị nào sau đây?
A. Bộ chuyển mạch mạng cục bộ có dây thông dụng.
B. Bộ chia cổng kết nối mạng LAN thụ động Hub.
C. Thiết bị định tuyến cáp quang chuyên dùng.
D. Bộ định tuyến tích hợp modem sóng di động GSM.
Câu 18: Khi xây dựng mạng LAN cho một phòng học gồm 40 máy tính, thiết bị kết nối trung tâm phù hợp nhất là:
A. Thiết bị Hub chia sẻ băng thông tốc độ thấp.
B. Điểm truy cập Bluetooth phạm vi hoạt động hẹp.
C. Bộ chuyển mạch Switch có ít nhất 48 cổng mạng.
D. Một modem quay số dial-up truyền thống đơn cổng.
Câu 19: Trong sơ đồ mạng phân tầng, thiết bị nào thường được đặt ở vị trí phân phối trung tâm kết nối các tầng mạng?
A. Thiết bị chuyển mạch tốc độ cao Switch.
B. Thiết bị chia sẻ đường truyền dữ liệu Hub.
C. Bộ khuếch đại tín hiệu âm thanh chuyên dụng.
D. Thiết bị thu phát Bluetooth cá nhân nội bộ.
Câu 20: Địa chỉ MAC của máy tính được sử dụng trực tiếp bởi thiết bị nào khi chuyển tiếp gói tin trong cùng mạng LAN?
A. Máy chủ tên miền trên mạng viễn thông.
B. Bộ chuyển mạch dữ liệu cục bộ Switch.
C. Thiết bị điều chế tín hiệu mạng thoại Modem.
D. Bộ định tuyến tìm đường ra mạng ngoài Router.
Câu 21: Tại các phòng thực hành tin học, vì sao máy tính bàn thường kết nối bằng cáp UTP thay vì dùng sóng Wi-Fi?
A. Vì máy tính bàn không thể gắn được anten thu sóng.
B. Vì chi phí mua dây cáp mạng luôn đắt hơn Wi-Fi.
C. Vì sóng Wi-Fi không thể truyền qua lớp tường kính.
D. Vì kết nối cáp có tốc độ cao và đường truyền ổn định.
Câu 22: Thao tác nào sau đây là bắt buộc khi kết nối một máy tính chạy Windows vào mạng Wi-Fi có mật khẩu?
A. Rút toàn bộ cáp mạng RJ45 đang cắm trên máy ra.
B. Khởi động lại hệ điều hành trước khi bấm kết nối.
C. Chọn tên mạng (SSID) và nhập chính xác mật khẩu.
D. Thiết lập lại cấu hình phần cứng của bo mạch chủ.
Câu 23: Một văn phòng có diện tích rộng, sóng Wi-Fi từ router chính ở góc phòng bị yếu. Thiết bị bổ sung tối ưu là:
A. Một modem quay số gắn thêm vào máy tính cá nhân.
B. Một bộ tiếp sóng Wi-Fi (Wi-Fi Repeater) hoặc WAP.
C. Một dây cáp đồng thoại kéo dài quanh góc phòng.
D. Một cổng chuyển đổi từ USB sang giắc cắm âm thanh.
Câu 24: Cho bảng chức năng sau:
| (1) Switch | (2) Router | (3) Modem |
| (a) Chuyển đổi dạng tín hiệu | (b) Chuyển gói tin giữa các LAN | (c) Kết nối các máy trong cùng LAN |
Cách ghép nối chính xác giữa thiết bị và chức năng là:
A. (1) – (a), (2) – (b), (3) – (c).
B. (1) – (b), (2) – (c), (3) – (a).
C. (1) – (c), (2) – (a), (3) – (b).
D. (1) – (c), (2) – (b), (3) – (a).
Câu 25: Nếu cổng WAN trên Router gia đình bị ngắt kết nối với modem nhà mạng, điều gì sẽ xảy ra?
A. Các máy trong nhà vẫn thấy nhau qua LAN nhưng mất net.
B. Mọi thiết bị không thể bật được nguồn của máy tính lên.
C. Điện thoại bị hỏng tính năng thu phát sóng không dây.
D. Toàn bộ dây cáp mạng trong nhà đều bị hỏng lập tức.
Câu 26: Việc sử dụng Hub thay vì Switch trong mạng gồm hàng trăm máy tính dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nào?
A. Làm hỏng card mạng của tất cả các máy tính trạm.
B. Tăng nguy cơ chập cháy điện lưới trong tòa nhà.
C. Hiệu năng mạng suy giảm do xung đột tín hiệu lớn.
D. Khiến các máy tính không thể cài đặt hệ điều hành.
Câu 27: Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về mạng kết nối không dây qua sóng Wi-Fi?
A. Thuận tiện di chuyển cho các thiết bị như laptop.
B. Tốc độ truyền tải luôn luôn cao hơn nối cáp quang.
C. Dễ bị suy hao tín hiệu khi gặp vật cản tường dày.
D. Tiết kiệm chi phí thi công đục tường để đi dây cáp.
Câu 28: Thiết bị mạng Bridge (cầu nối) trong kỹ thuật mạng máy tính có chức năng tương tự thiết bị nào sau đây?
A. Cáp mạng bọc kim chống nhiễu tốc độ cao.
B. Cổng giao tiếp chuẩn nối tiếp của máy in cũ.
C. Nguồn điện dự phòng chống mất điện đột ngột.
D. Switch nhưng thường chỉ có hai cổng kết nối.
Câu 29: Biểu tượng cột sóng Wi-Fi trên thanh Taskbar của Windows có thêm hình ổ khóa mang ý nghĩa gì?
A. Mạng không dây này có cài đặt mật mã bảo vệ.
B. Thiết bị mạng đang bị nhiễm mã độc tống tiền.
C. Cổng kết nối mạng LAN trên bo mạch bị lỗi ngắt.
D. Mạng không dây này hoàn toàn miễn phí cho tất cả.
Câu 30: Một công ty có 3 chi nhánh ở Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM. Thiết bị nào chịu trách nhiệm chính để kết nối 3 mạng này với nhau qua Internet?
A. Các bộ tập trung tín hiệu Hub ở các tầng.
B. Các bộ chuyển mạch Switch nội bộ chi nhánh.
C. Các thiết bị định tuyến Router tại mỗi chi nhánh.
D. Các điểm thu phát sóng không dây Access Point.
