Trắc nghiệm Tin học 12 Khoa học máy tính KNTT Bài 22 mở đầu phần kiến thức chuyên sâu của định hướng khoa học máy tính, đưa học sinh vào thế giới phần cứng mạng chuyên nghiệp. Là bài học khởi đầu của Chương 6: Mạng máy tính và Internet, nội dung Bài 22: Tìm hiểu thiết bị mạng phân tích sâu sắc khái niệm máy chủ (server) cùng các dòng máy chủ quen thuộc như web server, mail server và database server. Luyện tập bộ câu hỏi đề thi Tin học 12 KNTT giúp các em nắm vững thông số kỹ thuật nâng cao của switch quản lý miền xung đột, router chuyển tiếp gói tin qua cổng WAN và repeater khuếch đại tín hiệu suy hao trên cáp xoắn. Bài học còn làm rõ tiêu chuẩn bộ phát Wi-Fi băng tần kép, hỗ trợ người học xây dựng tư duy kỹ thuật trong việc lựa chọn thiết bị mạng tối ưu.
Tại hệ sinh thái giáo dục số dethitracnghiem, toàn bộ ngân hàng câu hỏi phục vụ năm học 2026–2027 đã được xây dựng hoàn thiện bám sát chuẩn kiến thức khoa học máy tính mới. Chuyên mục trắc nghiệm 12 đem tới không gian luyện đề trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa phản xạ nhận diện vai trò của từng khí cụ mạng và phân tích lưu lượng truyền thông. Website luôn duy trì việc cập nhật thường xuyên các đề kiểm tra bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh có thể chủ động theo dõi sự tiến bộ cá nhân nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả xếp loại sau khi nộp bài. Luyện tập đều đặn với bộ Trắc nghiệm Tin học 12 Khoa học máy tính KNTT Bài 22 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp các em tự tin giành điểm số xuất sắc.
Câu 1: Thuật ngữ máy chủ (server) trong mạng máy tính có nguồn gốc từ từ tiếng Anh mang nghĩa là gì?
A. Điều khiển hệ thống tự động.
B. Truyền tải thông tin số hóa.
C. Cung cấp dịch vụ theo yêu cầu.
D. Lưu trữ tài liệu người dùng.
Câu 2: Loại máy chủ nào chuyên thực hiện việc lưu trữ, quản lý các tệp và chia sẻ tài nguyên dữ liệu?
A. Máy chủ quản lý tệp File server.
B. Máy chủ dữ liệu Database server.
C. Máy chủ dịch vụ web Web server.
D. Máy chủ chuyển thư điện tử Mail.
Câu 3: Máy chủ đóng vai trò xác thực quyền hạn của người dùng khi đăng nhập vào hệ thống mạng là:
A. Máy chủ phân giải tên miền DNS.
B. Máy chủ cấp phát địa chỉ IP mạng.
C. Máy chủ thẩm định Authentication.
D. Máy chủ quản trị dịch vụ in ấn.
Câu 4: Máy chủ tên miền (DNS Server) thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật nào sau đây trong mạng Internet?
A. Cung cấp không gian lưu trữ web.
B. Chuyển đổi tên miền sang địa chỉ IP.
C. Quản lý việc cấp phát quyền in ấn.
D. Quét mã độc trong các bức thư điện.
Câu 5: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi nói về đặc điểm phần cứng của các hệ thống máy chủ?
A. Cấu hình tương đương máy tính bàn.
B. Không cần kết nối vào mạng viễn thông.
C. Thường chỉ phục vụ một người duy nhất.
D. Cấu hình mạnh, tin cậy và mở rộng tốt.
Câu 6: Thiết bị mạng nào phát tán dữ liệu nhận được tới tất cả các cổng còn lại của thiết bị?
A. Bộ chia cổng kết nối thụ động Hub.
B. Bộ chuyển mạch dữ liệu gói Switch.
C. Bộ định tuyến tìm đường đi Router.
D. Điểm truy cập sóng không dây WAP.
Câu 7: Miền xung đột (collision domain) trong mạng máy tính được hiểu chính xác là gì?
A. Khu vực các máy tính bị nhiễm virus.
B. Vùng phủ sóng của thiết bị phát Wi-Fi.
C. Đoạn mạng mà các gói tin có thể va chạm.
D. Khoảng cách truyền dẫn tối đa của cáp.
Câu 8: Khi thay thế thiết bị Hub bằng thiết bị Switch trong mạng LAN, hiện tượng nào sẽ xảy ra?
A. Làm tăng quy mô các miền xung đột.
B. Chia nhỏ mạng thành nhiều miền riêng.
C. Làm giảm băng thông của toàn hệ thống.
D. Làm mất kết nối giữa các máy tính trạm.
Câu 9: Tốc độ truyền dữ liệu của cổng Gigabit Ethernet trên thiết bị mạng đạt mức nào sau đây?
A. Tốc độ truyền đạt mức 10 Megabit/giây.
B. Tốc độ truyền đạt mức 100 Megabit/giây.
C. Tốc độ truyền đạt từ 1 Gigabit/giây.
D. Tốc độ truyền đạt từ 100 Gigabit/giây.
Câu 10: Điểm khác biệt rõ nhất về cổng kết nối giữa Router và Switch thông thường là gì?
A. Router không có cổng cắm cáp xoắn RJ45.
B. Switch luôn có cổng WAN để ra Internet.
C. Switch có thể kết nối trực tiếp vệ tinh.
D. Router phân biệt rõ cổng LAN và cổng WAN.
Câu 11: Cổng WAN trên thiết bị định tuyến Router thường được sử dụng nhằm mục đích nào?
A. Kết nối ra ngoài mạng diện rộng Internet.
B. Nối các máy tính nội bộ trong cùng phòng.
C. Cung cấp nguồn điện cho thiết bị hoạt động.
D. Cắm dây cáp nối trực tiếp vào máy in bàn.
Câu 12: Thông số kỹ thuật nào của Router thể hiện năng lực phục vụ đồng thời trong mạng quy mô lớn?
A. Số lượng ăng ten phát sóng vô tuyến.
B. Màu sắc của vỏ hộp bảo vệ bên ngoài.
C. Số lượng thiết bị truy cập đồng thời.
D. Chiều dài của dây nguồn cắm điện lưới.
Câu 13: Khoảng cách truyền tín hiệu hiệu quả tối đa của cáp xoắn đôi không có bộ lặp là khoảng:
A. Khoảng cách tối đa đạt mức 50 mét.
B. Khoảng cách tối đa đạt mức 100 mét.
C. Khoảng cách tối đa đạt mức 250 mét.
D. Khoảng cách tối đa đạt mức 500 mét.
Câu 14: Thiết bị bộ lặp (Repeater) hoạt động nhằm mục đích kỹ thuật nào sau đây?
A. Lọc các gói tin có nội dung độc hại.
B. Cấp phát địa chỉ IP cho máy khách mới.
C. Thu nhận, phục hồi và truyền tiếp tín hiệu.
D. Chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số.
Câu 15: Điểm truy cập không dây (Wireless Access Point – WAP) có chức năng cơ bản là:
A. Kết nối thiết bị không dây vào mạng LAN.
B. Định tuyến dữ liệu giữa các mạng diện rộng.
C. Lưu trữ dữ liệu trang web cho doanh nghiệp.
D. Thay thế hoàn toàn cho máy chủ chứng thực.
Câu 16: Thiết bị phát Wi-Fi hỗ trợ băng tần kép (Dual-band) thông thường hoạt động trên hai tần số:
A. Tần số vô tuyến 1.2 GHz và 2.4 GHz.
B. Tần số vô tuyến 2.4 GHz và 5.0 GHz.
C. Tần số vô tuyến 5.0 GHz và 60.0 GHz.
D. Tần số vô tuyến 900 MHz và 1800 MHz.
Câu 17: So với băng tần 2.4 GHz, sóng Wi-Fi phát ở băng tần 5 GHz có đặc điểm kỹ thuật nào?
A. Vùng phủ sóng rộng hơn và xuyên tường tốt.
B. Tốc độ truyền tải thấp hơn nhưng ổn định.
C. Tốc độ truyền cao hơn nhưng vùng phủ hẹp.
D. Khả năng chống suy hao tín hiệu vượt trội.
Câu 18: Chuẩn Wi-Fi 802.11ac hoạt động trên băng tần nào và cung cấp băng thông tối đa khoảng bao nhiêu?
A. Băng tần 2.4 GHz, băng thông 300 Megabit/giây.
B. Băng tần 2.4 GHz, băng thông 54 Megabit/giây.
C. Băng tần 5 GHz, băng thông 5.2 Gigabit/giây.
D. Băng tần 60 GHz, băng thông 10 Gigabit/giây.
Câu 19: Thiết bị phát sóng Wi-Fi lắp đặt trong hội trường 400 người cần thông số quan trọng nào?
A. Chỉ cần hỗ trợ một băng tần duy nhất 2.4 GHz.
B. Bố trí loại ăng ten thò ra ngoài thật dài.
C. Có vỏ bảo vệ chống nước theo chuẩn ngoài trời.
D. Công suất lớn, hỗ trợ 400 kết nối đồng thời.
Câu 20: Thiết bị phát Wi-Fi ngoài trời (outdoor) khác biệt chính với thiết bị trong nhà (indoor) ở:
A. Vỏ bền chịu thời tiết và khoảng cách xa.
B. Tốc độ xử lý dữ liệu luôn chậm hơn nhiều.
C. Không hỗ trợ chuẩn bảo mật mạng không dây.
D. Bắt buộc phải dùng pin dự phòng bên trong.
Câu 21: Trong gia đình, thiết bị tích hợp Router Wi-Fi thường kết nối Internet qua cổng nào?
A. Cổng cắm thẻ nhớ mở rộng dung lượng.
B. Cổng mạng diện rộng ký hiệu cổng WAN.
C. Một trong bốn cổng nội bộ ký hiệu LAN.
D. Cổng giao tiếp ngoại vi nối máy in bàn.
Câu 22: Việc gắn thêm một trạm phát WAP vào cổng Switch của mạng trường học nhằm mục đích:
A. Thay thế hoàn toàn hệ thống dây cáp mạng cũ.
B. Ngăn chặn học sinh truy cập trang web xấu.
C. Mở rộng vùng kết nối cho thiết bị cầm tay.
D. Tăng tốc độ tính toán cho các máy tính bàn.
Câu 23: Một công ty trang bị máy in có cổng mạng RJ45, máy in này đóng vai trò kỹ thuật gì?
A. Máy trạm gửi yêu cầu xử lý đồ họa lớn.
B. Thiết bị tập trung chia cổng mạng nội bộ.
C. Máy in mạng phục vụ chung cho văn phòng.
D. Bộ chuyển đổi tín hiệu từ số sang tương tự.
Câu 24: Khi hệ thống mạng trường đại học có hàng ngàn người truy cập, giải pháp Router tối ưu là:
A. Sử dụng nhiều bộ phát sóng Wi-Fi gia đình.
B. Dùng một Router duy nhất có 4 cổng chia sẻ.
C. Dùng Router công suất lớn có nhiều cổng WAN.
D. Sử dụng mạng ngang hàng không cần thiết bị nối.
Câu 25: Nếu nối 20 máy tính vào một Hub 24 cổng, số lượng miền xung đột tạo ra là:
A. Tạo ra duy nhất một miền xung đột chung.
B. Tạo ra hai mươi miền xung đột độc lập nhau.
C. Tạo ra hai mươi bốn miền xung đột riêng rẽ.
D. Không tạo ra bất kỳ miền xung đột nào cả.
Câu 26: Nếu nối 20 máy tính vào một Switch 24 cổng, số lượng miền xung đột tạo ra là:
A. Tạo ra duy nhất một miền xung đột chung.
B. Tạo ra bốn miền xung đột dùng để dự phòng.
C. Tạo ra hai mươi miền xung đột riêng biệt.
D. Toàn bộ mạng biến thành một miền quảng bá.
Câu 27: Tại sao trong các hội trường lớn người ta không sử dụng bộ phát Wi-Fi gia đình thông thường?
A. Vì thiết bị gia đình phát ra bức xạ quá mạnh.
B. Vì giới hạn số lượng người truy cập đồng thời.
C. Vì thiết bị gia đình không có cổng cắm dây cáp.
D. Vì thiết bị gia đình không phát được băng tần kép.
Câu 28: Một đoạn cáp xoắn kết nối giữa hai tòa nhà cách nhau 180 mét, giải pháp khắc phục suy hao là:
A. Tăng kích thước đường kính lõi đồng dây cáp.
B. Thay đổi toàn bộ đầu bấm mạng hai bên đầu dây.
C. Đổi màu vỏ dây cáp sang màu đen chống bức xạ.
D. Đặt thêm bộ lặp Repeater ở giữa khoảng cách.
Câu 29: Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về các thiết bị kết nối mạng?
A. Hub có khả năng kiểm tra địa chỉ MAC của gói.
B. Switch chuyển tiếp gói tin dựa theo địa chỉ MAC.
C. Router có khả năng định tuyến các gói tin mạng.
D. Repeater giúp khuếch đại tín hiệu vật lý truyền.
Câu 30: Để kết nối mạng LAN của chi nhánh A với chi nhánh B cách xa 50 km qua nhà mạng, cần dùng:
A. Cáp xoắn đôi Cat5 nối thẳng hai bên đầu.
B. Thiết bị Switch cục bộ nhiều cổng ở mỗi bên.
C. Thiết bị định tuyến Router ở mỗi chi nhánh.
D. Điểm thu phát sóng Access Point ngoài trời.
