Trắc nghiệm Tin học 12 Khoa học máy tính KNTT Bài 23

Năm thi: 2026
Môn học: Tin học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026
Môn học: Tin học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Trắc nghiệm Tin học 12 Khoa học máy tính KNTT Bài 23 trang bị cho người học bức tranh toàn cảnh về các phương tiện truyền dẫn tín hiệu vật lí và sóng điện từ trong thời đại số. Thuộc mạch kiến thức hạ tầng của Chương 6: Mạng máy tính và Internet, bài học Bài 23: Đường truyền mạng và ứng dụng phân biệt rõ cáp xoắn đôi, cáp đồng trục cùng ưu thế vượt trội về khoảng cách và băng thông của cáp quang đơn mode hay đa mode. Khám phá kho đề thi Tin học 12 KNTT giúp học sinh thấu hiểu nguyên lý truyền sóng vô tuyến trong mạng viễn thông GSM, mạng vệ tinh không gian và các kết nối không dây tầm gần như Wi-Fi, Bluetooth. Bài học rèn luyện tư duy phân tích ưu nhược điểm của từng loại đường truyền, tạo nền tảng vững vàng cho công tác thiết kế hệ thống mạng sau này.

Cổng thông tin thi thử trực tuyến dethitracnghiem chuẩn bị chu đáo ngân hàng đề thi phục vụ năm học 2026–2027 với chất lượng kiểm định nội dung kỹ lưỡng. Chuyên trang giải đề trắc nghiệm 12 xây dựng không gian tương tác trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố kỹ năng phân loại chuẩn cáp mạng Ethernet và tính toán tốc độ truyền dữ liệu thực tế. Nền tảng luôn cập nhật thường xuyên các đề thi bám sát định hướng đánh giá năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông mới. Người học hoàn toàn chủ động thời gian luyện tập nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thì cùng bảng phân tích phương án giải thấu đáo. Việc hoàn thành trọn vẹn Trắc nghiệm Tin học 12 Khoa học máy tính KNTT Bài 23 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng vững chắc giúp học sinh đạt điểm số cao nhất.

Câu 1: Cáp đôi dây xoắn (cáp xoắn) gồm 4 đôi dây xoắn với nhau nhằm mục đích kỹ thuật chính là:
A. Tăng độ dẻo dai cơ học khi kéo đường dài.
B. Giúp dây cáp dẫn điện tốt hơn khi cấp nguồn.
C. Hạn chế hiện tượng nhiễu điện từ môi trường.
D. Phân biệt các kênh truyền dữ liệu âm thanh.

Câu 2: Loại cáp xoắn không có lớp bọc kim loại chống nhiễu được ký hiệu viết tắt là gì?
A. Cáp mạng không bọc kim chuẩn UTP.
B. Cáp mạng có bọc kim chống nhiễu STP.
C. Cáp đồng trục truyền hình chuẩn BNC.
D. Cáp sợi quang truyền dẫn đa mode MMF.

Câu 3: Chuẩn truyền thông 100Base-TX sử dụng loại cáp nào và cho tốc độ truyền dữ liệu là bao nhiêu?
A. Cáp đồng trục, tốc độ truyền đạt 10 Mb/s.
B. Cáp xoắn đôi UTP, tốc độ truyền đạt 100 Mb/s.
C. Cáp sợi quang học, tốc độ truyền đạt 1 Gb/s.
D. Cáp bọc kim STP, tốc độ truyền đạt 10 Gb/s.

Câu 4: Cáp xoắn đôi Cat6 hiện nay cho phép tốc độ truyền dữ liệu tối đa trong khoảng cách ngắn là:
A. Đạt mức tốc độ tối đa là 100 Mb/s.
B. Đạt mức tốc độ tối đa là 500 Mb/s.
C. Đạt mức tốc độ tối đa là 1 Gb/s.
D. Đạt mức tốc độ tối đa lên tới 10 Gb/s.

Câu 5: Nguyên lý vật lý cốt lõi giúp ánh sáng truyền đi dọc theo sợi quang là hiện tượng gì?
A. Hiện tượng phản xạ toàn phần của ánh sáng.
B. Hiện tượng khúc xạ liên tục qua các lớp kính.
C. Hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính mỏng.
D. Hiện tượng giao thoa sóng điện từ trong lõi thủy tinh.

Câu 6: So với cáp đồng, ưu điểm vượt trội nhất của cáp sợi quang về mặt chất lượng tín hiệu là:
A. Giá thành sản xuất sợi quang rẻ hơn rất nhiều.
B. Trọng lượng các sợi thủy tinh nặng và chắc chắn.
C. Hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ.
D. Dễ dàng uốn cong gập góc nhọn khi thi công mạng.

Câu 7: Cáp quang đơn mode (Single-mode) khác với cáp quang đa mode (Multimode) ở đặc điểm nào?
A. Đường kính lõi rất nhỏ và truyền cự ly xa hơn.
B. Sử dụng nguồn phát ánh sáng là đèn LED thường.
C. Cho phép nhiều tia sáng truyền đồng thời góc khác.
D. Khoảng cách truyền dẫn hiệu quả dưới 500 mét.

Câu 8: Cáp quang thường được sử dụng phổ biến nhất trong trường hợp nào dưới đây?
A. Nối chuột máy tính với thùng máy để bàn.
B. Nối điện thoại với bộ sạc pin di động nhanh.
C. Đường trục kết nối giữa các vùng và quốc gia.
D. Nối các máy tính trong một phòng học nhỏ hẹp.

Câu 9: Dự án mạng Internet vệ tinh Starlink hoạt động dựa trên chùm vệ tinh ở khu vực nào?
A. Vệ tinh địa tĩnh cách Trái Đất 36000 km.
B. Chùm vệ tinh hoạt động ở quỹ đạo tầm thấp.
C. Các trạm nghiên cứu đặt trực tiếp trên Mặt Trăng.
D. Hệ thống khí cầu bay liên tục trong tầng đối lưu.

Câu 10: Mạng thông tin di động toàn cầu thế hệ thứ hai (2G) cung cấp dịch vụ cơ bản nào?
A. Truyền thoại số và nhắn tin ngắn dạng SMS.
B. Truyền video trực tuyến chuẩn nét siêu cao.
C. Định vị vệ tinh toàn cầu có sai số cực nhỏ.
D. Truy cập dữ liệu Internet tốc độ hàng trăm Gb/s.

Câu 11: Tốc độ trao đổi dữ liệu lý thuyết tối đa của mạng di động thế hệ thứ tư (4G) có thể đạt:
A. Tốc độ truyền tải đạt mức 40 Mb/s.
B. Tốc độ truyền tải đạt mức 384 Kb/s.
C. Tốc độ truyền tải đạt mức 1.5 Gb/s.
D. Tốc độ truyền tải đạt mức 100 Gb/s.

Câu 12: Mạng thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) có ưu điểm nổi bật nhất là gì?
A. Vùng phủ sóng của một trạm rộng hơn cả nước.
B. Hoàn toàn không cần xây dựng các trạm tiếp sóng.
C. Tốc độ đạt tới 10 Gb/s và độ trễ cực thấp.
D. Chỉ tương thích với các dòng máy tính xách tay.

Câu 13: Trạm thu phát sóng di động mặt đất trong mạng di động GSM được viết tắt là gì?
A. Trạm trung tâm điều khiển mạng gọi là WAP.
B. Trạm thu phát viễn thông ký hiệu là BTS.
C. Điểm chia sẻ dữ liệu không dây gọi là ISP.
D. Cổng chuyển tiếp dữ liệu vùng gọi là DNS.

Câu 14: Chuẩn mạng không dây IEEE 802.11ad sử dụng dải tần số nào để truyền dữ liệu siêu tốc?
A. Hoạt động trên dải tần số thấp 900 MHz.
B. Hoạt động trên dải tần phổ thông 2.4 GHz.
C. Hoạt động trên dải tần cao cấp 5.0 GHz.
D. Hoạt động trên dải tần cực cao 60 GHz.

Câu 15: Công nghệ mạng không dây Bluetooth thích hợp nhất cho mục đích sử dụng nào sau đây?
A. Kết nối thiết bị ngoại vi cá nhân cự ly ngắn.
B. Kết nối mạng giữa các tòa nhà trong thành phố.
C. Truyền tải video chất lượng 8K đi xuyên lục địa.
D. Thay thế hoàn toàn đường trục cáp quang biển.

Câu 16: Khoảng cách kết nối hiệu quả thông thường của công nghệ sóng Bluetooth là khoảng:
A. Khoảng cách kết nối hiệu quả dưới 1 mét.
B. Khoảng cách kết nối hiệu quả khoảng 10 mét.
C. Khoảng cách kết nối hiệu quả khoảng 100 mét.
D. Khoảng cách kết nối hiệu quả khoảng 1000 mét.

Câu 17: Công nghệ giao tiếp tầm ngắn NFC (Near Field Communications) hoạt động ở khoảng cách:
A. Khoảng cách truyền dẫn tiếp xúc dưới 4 cm.
B. Khoảng cách truyền dẫn không dây khoảng 50 cm.
C. Khoảng cách truyền dẫn hồng ngoại khoảng 2 mét.
D. Khoảng cách truyền dẫn vô tuyến khoảng 10 mét.

Câu 18: Ứng dụng phổ biến nhất của công nghệ kết nối NFC trong đời sống hiện nay là:
A. Truyền tệp phim dung lượng lớn qua điện thoại.
B. Xem các kênh truyền hình trực tuyến độ nét cao.
C. Thanh toán một chạm và quẹt thẻ vé phương tiện.
D. Định vị đường đi cho các chuyến bay quốc tế.

Câu 19: Hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu GPS là công nghệ do quốc gia nào phát triển?
A. Do các nước thuộc Liên minh Châu Âu xây dựng.
B. Do Liên bang Nga phát triển và hoàn thiện.
C. Do Hợp chủng quốc Hoa Kỳ xây dựng quản lý.
D. Do Trung Quốc nghiên cứu phóng các vệ tinh.

Câu 20: Hệ thống định vị vệ tinh có tên gọi Galileo là sản phẩm công nghệ của khu vực nào?
A. Hệ thống định vị của Liên minh Châu Âu.
B. Hệ thống định vị của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ.
C. Hệ thống định vị của chính phủ Liên bang Nga.
D. Hệ thống định vị của chính phủ Trung Quốc.

Câu 21: Hệ thống định vị vệ tinh mang tên Bắc Đẩu (BeiDou) thuộc sở hữu của quốc gia nào?
A. Thuộc sở hữu phát triển của Nhật Bản.
B. Thuộc sở hữu phát triển của Ấn Độ.
C. Thuộc sở hữu phát triển của Trung Quốc.
D. Thuộc sở hữu phát triển của Hàn Quốc.

Câu 22: Tại sao cáp quang lại có tính bảo mật thông tin cao hơn nhiều so với cáp kim loại?
A. Khó trích xuất trộm tín hiệu ánh sáng trên đường.
B. Tín hiệu tự động biến mất khi có người chạm tay.
C. Sợi quang luôn được mã hóa bởi mật khẩu máy chủ.
D. Dây cáp quang luôn được chôn sâu dưới đáy biển.

Câu 23: Dịch vụ Internet vệ tinh như Starlink mang lại giá trị to lớn nhất cho khu vực nào?
A. Các trung tâm tài chính ngân hàng tại đô thị.
B. Các phòng máy chủ xử lý dữ liệu đám mây lớn.
C. Các khu công nghiệp công nghệ cao ven thành phố.
D. Vùng sâu, vùng xa, hải đảo và sa mạc hiểm trở.

Câu 24: Nhược điểm lớn nhất của việc truyền dữ liệu qua mạng vệ tinh so với cáp quang là:
A. Dung lượng lưu trữ của trạm mặt đất quá nhỏ.
B. Độ trễ tín hiệu cao và phụ thuộc thời tiết.
C. Không thể truyền được dữ liệu hình ảnh động.
D. Tín hiệu chỉ dùng được vào ban ngày khi có nắng.

Câu 25: Khi đi xe khách đường dài, hành khách dùng Wi-Fi trên xe thực chất là kết nối qua:
A. Một sợi dây cáp quang kéo theo dọc đường xe.
B. Trạm thu phát sóng vệ tinh công suất khổng lồ.
C. Router phát Wi-Fi nhận Internet từ mạng 4G/5G.
D. Sóng Bluetooth cá nhân của tài xế lái xe khách.

Câu 26: Chuẩn 1000Base-SX sử dụng sợi quang đa mode cho khoảng cách truyền hiệu quả là:
A. Khoảng cách truyền hiệu quả khoảng 550 mét.
B. Khoảng cách truyền hiệu quả khoảng 100 mét.
C. Khoảng cách truyền hiệu quả khoảng 2000 mét.
D. Khoảng cách truyền hiệu quả khoảng 5000 mét.

Câu 27: Khi nối mạng giữa hai phòng thí nghiệm cách nhau 15 mét, loại dây dẫn tối ưu nhất là:
A. Cáp quang đơn mode với đầu nối quang chuyên dụng.
B. Cáp mạng đôi dây xoắn chuẩn UTP bấm đầu RJ45.
C. Cáp đồng trục truyền hình bọc kim loại dày dặn.
D. Cáp quang đa mode có vỏ bọc giáp thép ngầm.

Câu 28: Thiết bị tai nghe không dây kết nối với điện thoại thông minh qua công nghệ nào?
A. Công nghệ truyền dẫn sóng di động GSM 4G.
B. Công nghệ truyền dẫn tầm cực ngắn chạm NFC.
C. Công nghệ truyền dẫn sóng ngắn Bluetooth.
D. Công nghệ mạng cục bộ không dây chuẩn Wi-Fi.

Câu 29: Phát biểu nào sau đây là SAI khi so sánh giữa cáp xoắn đôi và cáp quang?
A. Cáp quang có tốc độ truyền dữ liệu cao hơn.
B. Cáp xoắn đôi dễ lắp đặt và chi phí rẻ hơn.
C. Cáp quang dễ bị suy hao bởi từ trường quạt điện.
D. Cáp xoắn đôi có khoảng cách truyền ngắn hơn cáp quang.

Câu 30: Để kết nối hai chi nhánh cách nhau 5 km mà không bị nhiễu điện từ, phương án tốt nhất là:
A. Sử dụng nhiều đoạn cáp xoắn UTP nối qua Repeater.
B. Thuê đường truyền sử dụng cáp quang đơn mode.
C. Lắp đặt trạm phát sóng Bluetooth công suất lớn.
D. Dùng dây cáp đồng thoại kéo dọc cột điện đường phố.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận