Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 35

Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 35 cung cấp khái niệm điểm chính giữa chia đoạn thẳng thành hai phần có độ dài hoàn toàn bằng nhau. Bài học thực hành hình học thuộc sách Kết nối tri thức này là điểm nhấn kĩ thuật quan trọng trong Chương VIII: Những hình hình học cơ bản, ứng dụng rộng rãi trong thiết kế và đời sống. Khi tiếp cận Bài 35: Trung điểm của đoạn thẳng, các em học sinh nắm vững hai điều kiện bắt buộc: điểm I phải nằm giữa hai điểm A, B và cách đều hai đầu mút ($IA = IB = \frac{AB}{2}$). Vận dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Toán 6, người học làm chủ kĩ thuật xác định trung điểm bằng thước thẳng có vạch chia độ dài hoặc bằng phương pháp gấp giấy thực nghiệm. Bài học bồi dưỡng óc quan sát đối xứng và kĩ năng dựng hình chuẩn xác.

Trang web học tập dethitracnghiem hỗ trợ đắc lực việc chuẩn bị kiến thức phục vụ năm học 2026–2027 với kho đề thi số hóa phong phú và chuẩn xác. Chuyên mục dành cho bài tập trắc nghiệm lớp 6 thiết lập môi trường ôn luyện chuyên sâu giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về cách tính tọa độ hoặc vị trí cân bằng của các vật thể. Bộ đề thi luôn được cập nhật thường xuyên nhằm bám sát định hướng đánh giá năng lực tư duy hình học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Người học chủ động kiểm tra năng lực thông qua quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, tiếp cận lời giải chi tiết và các sơ đồ minh họa trực quan. Tích cực làm bài Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 35 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc cho học sinh.

Câu 1: Điểm $M$ được gọi là trung điểm của đoạn thẳng $AB$ khi:
A. $M$ cách đều $A$ và $B$.
B. $M$ nằm giữa, cách đều.
C. $M$ nằm trên đường $AB$.
D. $M$ trùng đầu mút $A$.

Câu 2: Nếu $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$ thì hệ thức nào sau đây đúng?
A. $MA = MB = \dfrac{AB}{2}$.
B. $MA = MB = AB$.
C. $MA + MB = 2AB$.
D. $MA = 2MB = AB$.

Câu 3: Cho đoạn thẳng $AB = 8\text{ cm}$. Điểm $M$ là trung điểm của $AB$ thì đoạn $AM$ dài:
A. 8 cm.
B. 2 cm.
C. 4 cm.
D. 16 cm.

Câu 4: Điểm $I$ là trung điểm của đoạn thẳng $CD$. Biết $IC = 5\text{ cm}$, độ dài đoạn $CD$ là:
A. 2,5 cm.
B. 5 cm.
C. 15 cm.
D. 10 cm.

Câu 5: Thanh gỗ làm bập bênh dài 3 m. Điểm gắn trục quay cân bằng phải cách đầu mút:
A. 1,0 m.
B. 1,5 m.
C. 2,0 m.
D. 0,75 m.

Câu 6: Sợi dây dài 120 cm được gấp đôi lại để tìm trung điểm. Điểm gấp cách đầu mút:
A. 30 cm.
B. 40 cm.
C. 60 cm.
D. 50 cm.

Câu 7: Ô tô chạy vận tốc đều trên quãng đường thẳng 100 km từ A đến B hết 2 giờ. Sau 1 giờ xe ở vị trí:
A. Trung điểm đoạn AB.
B. Gần sát điểm B.
C. Đã đi hết đoạn AB.
D. Cách A đúng 30 km.

Câu 8: Cho $M$ là trung điểm của $AB$, $N$ là trung điểm của $AM$. Biết $AB = 16\text{ cm}$, độ dài $AN$ là:
A. 8 cm.
B. 2 cm.
C. 6 cm.
D. 4 cm.

Câu 9: Vòng quay mặt trời có điểm cao nhất 60 m, thấp nhất 6 m. Trục vòng quay nằm ở độ cao:
A. 33 m.
B. 30 m.
C. 27 m.
D. 36 m.

Câu 10: Cho đoạn thẳng $PQ = 12\text{ cm}$. Gọi $E$ là trung điểm của $PQ$, $F$ là trung điểm của $PE$. Đoạn $EF$ dài:
A. 6 cm.
B. 3 cm.
C. 4 cm.
D. 2 cm.

Câu 11: Cho $C$ là trung điểm của $AB$, $D$ là trung điểm của $AC$. Biết $CD = 2\text{ cm}$, đoạn $AB$ dài:
A. 4 cm.
B. 6 cm.
C. 8 cm.
D. 12 cm.

Câu 12: Điều kiện để điểm $I$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$ là:
A. $IA + IB = AB$ và $IA = IB$.
B. $IA = IB$ bất kì mặt phẳng.
C. $I$ nằm giữa hai điểm $A, B$.
D. $IA + IB = 2AB$.

Câu 13: Mỗi đoạn thẳng có bao nhiêu trung điểm?
A. Có hai trung điểm.
B. Có ba trung điểm.
C. Có vô số điểm.
D. Duy nhất một điểm.

Câu 14: Cho điểm $B$ nằm giữa $A$ và $C$ sao cho $AB = 4\text{ cm}, AC = 8\text{ cm}$. Nhận xét đúng là:
A. $A$ là trung điểm $BC$.
B. $B$ là trung điểm $AC$.
C. $C$ là trung điểm $AB$.
D. $B$ không là trung điểm.

Câu 15: Để chia đôi một cây gậy thẳng mà không có thước đo, cách đơn giản nhất là:
A. Dùng một sợi dây đo gập đôi.
B. Cắt áng chừng bằng mắt thường.
C. Đặt cây gậy lên cân đĩa thô.
D. Đốt cháy một đầu cây gậy đi.

Câu 16: Cho đoạn $AB = 10\text{ cm}$, $M$ là trung điểm $AB$. Lấy $N$ thuộc tia đối của $BA$ sao cho $BN = 3\text{ cm}$. Đoạn $MN$ dài:
A. 5 cm.
B. 7 cm.
C. 13 cm.
D. 8 cm.

Câu 17: Cho đoạn $AB = 6\text{ cm}$. Lấy $M$ sao cho $AM = 3\text{ cm}$. Khẳng định $M$ là trung điểm $AB$:
A. Luôn luôn chính xác.
B. Chỉ đúng khi $M \in AB$.
C. Luôn luôn sai hoàn toàn.
D. Không phụ thuộc vị trí.

Câu 18: Cho ba điểm $A, B, C$ sao cho $AB = 3\text{ cm}, BC = 3\text{ cm}, AC = 5\text{ cm}$. Điểm $B$:
A. Là trung điểm đoạn AC.
B. Nằm giữa hai điểm A, C.
C. Không thẳng hàng với A, C.
D. Trùng khít với điểm A.

Câu 19: Cho $C$ là trung điểm đoạn thẳng $AB$. Biết $AB = 2a$. Độ dài đoạn $CB$ là:
A. $a$.
B. $2a$.
C. $4a$.
D. $\dfrac{a}{2}$.

Câu 20: Cho $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$. Lấy $O$ bất kì không thuộc $AB$ sao cho $OA = OB$. Tam giác $OAB$:
A. Tam giác vuông cân.
B. Tam giác cân tại O.
C. Tam giác đều ba cạnh.
D. Tam giác vuông góc.

Câu 21: Cho đoạn $AB = 14\text{ cm}$. Lấy $I$ là trung điểm $AB$. Lấy $K$ là trung điểm $IB$. Độ dài $AK$ là:
A. 7 cm.
B. 3,5 cm.
C. 14 cm.
D. 10,5 cm.

Câu 22: Cho điểm $C$ nằm giữa hai điểm $A$ và $B$. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của $AC, CB$. Biết $AB = 10\text{ cm}$, đoạn $MN$ dài:
A. 2,5 cm.
B. 4 cm.
C. 5 cm.
D. 6 cm.

Câu 23: Với giả thiết ở câu 22, nếu $AB = 20\text{ cm}$ thì độ dài đoạn thẳng $MN$ luôn bằng:
A. 10 cm.
B. 15 cm.
C. 8 cm.
D. 12 cm.

Câu 24: Cho đoạn thẳng $AB$. Điểm $M$ không thuộc đường thẳng $AB$. Điểm $M$ có thể là trung điểm của $AB$ không?
A. Có thể là trung điểm.
B. Không thể là trung điểm.
C. Phụ thuộc vào khoảng cách.
D. Khi $MA = MB$ vuông.

Câu 25: Cho $M$ là trung điểm đoạn $AB$. Biết $AM = 3x – 1$ và $MB = 8\text{ cm}$. Giá trị của $x$ là:
A. $x = 2$.
B. $x = 4$.
C. $x = 3$.
D. $x = 5$.

Câu 26: Cho đoạn $AB = 12\text{ cm}$. Trên tia $AB$ lấy điểm $C$ sao cho $AC = 6\text{ cm}$. Điểm $C$ là:
A. Điểm ngoài đoạn AB.
B. Đầu mút của đoạn.
C. Điểm đối của A qua B.
D. Trung điểm của đoạn AB.

Câu 27: Cho đoạn thẳng $AB$. Nếu có điểm $I$ sao cho $IA = IB$ và $A, I, B$ thẳng hàng theo thứ tự đó thì:
A. $A$ là trung điểm IB.
B. $I$ là trung điểm AB.
C. $B$ là trung điểm IA.
D. Ba điểm không có trung điểm.

Câu 28: Cho $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $CD$. Tỉ số $\dfrac{CD}{MD}$ bằng:
A. 1.
B. $\dfrac{1}{2}$.
C. 4.
D. 2.

Câu 29: Cho 4 điểm thẳng hàng $A, B, C, D$ theo thứ tự đó sao cho $AB = CD = 3\text{ cm}, BC = 4\text{ cm}$. Trung điểm của đoạn $AD$ là:
A. Trung điểm của đoạn BC.
B. Trùng với điểm B.
C. Trùng với điểm C.
D. Trùng với điểm A.

Câu 30: Trong hình chữ nhật $ABCD$ có hai đường chéo cắt nhau tại $O$. Điểm $O$ là:
A. Trung điểm một cạnh đáy.
B. Trung điểm đoạn nối đỉnh.
C. Trung điểm của mỗi đường chéo.
D. Trọng tâm của cạnh bên.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận