Đề thi giữa kì 2 Hóa học 10 năm 2025 2026 THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk là tài liệu học thuật quan trọng dành cho học sinh lớp 10, được Sở GD&ĐT Đắk Lắk biên soạn nhằm mục đích khảo sát chất lượng và tạo đà ôn tập sớm cho kỳ thi THPT. Đây là một dạng đề thi GHK2 Hóa học lớp 10 tiêu biểu, tập trung vào những chuyên đề trọng tâm bao gồm Phản ứng oxi hóa – khử, Tốc độ phản ứng hóa học và Biến thiên enthalpy. Thông qua việc luyện tập, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện phức tạp, rèn phản xạ chọn đáp án nhanh và tăng cường khả năng vận dụng kiến thức lý thuyết vào các tình huống thực tiễn. Việc tiếp cận các dạng đề trắc nghiệm hoá 10 ngay từ giai đoạn này sẽ giúp các em xây dựng nền tảng vững chắc và chuẩn bị tâm lý tự tin cho những kỳ kiểm tra quan trọng sắp tới.
Việc ôn luyện các bộ đề ôn thi lớp 10 trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho học sinh lớp 10 trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2025. Với giao diện thân thiện và dễ sử dụng, hệ thống cho phép người học làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài và theo dõi mức độ tiến bộ thông qua lịch sử kết quả học tập. Hệ thống câu hỏi môn Hóa học được phân chia khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen với cách ra đề thực thực tế và tối ưu hóa thời gian ôn luyện. Nhờ sự hỗ trợ từ website, quá trình nắm vững kiến thức về biến thiên enthalpy hay tốc độ phản ứng trở nên trực quan hơn, giúp học sinh nâng cao năng lực tự học và đạt kết quả cao trong các kỳ thi chính thức.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong hợp chất và ion, số oxi hóa hoá của nguyên tử hydrogen (trừ một số hợp chất như hydride kim loại) bằng
A. -1
B. 1
C. 0
D. +1
Câu 2. Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng nào dưới đây?
A. Tốc độ phản ứng.
B. Nhiệt độ.
C. Thể tích khí.
D. Áp suất.
Câu 3. Phản ứng đơn giản: \( A_{(g)} + B_{(g)} \rightarrow C_{(g)} + D_{(g)} \) có biểu thức xác định tốc độ phản ứng như sau: \( v = k.C\_A.C\_B^2 \). Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. \( C\_A \), \( C\_B \) là kí hiệu nồng độ ban đầu của chất A, B.
B. \( C\_A \), \( C\_B \) là kí hiệu nồng độ tại thời điểm xác định tốc độ của chất A, B.
C. \( C\_A \), \( C\_B \) là kí hiệu nồng độ lúc phản ứng hoàn thành của chất A, B.
D. \( C\_A \), \( C\_B \) là kí hiệu nồng độ lúc cân bằng của chất A, B.
Câu 4. Cho phản ứng hoá học: \( A(g) + B(g) \rightarrow C(g) + D(g) \). Yếu tố nào không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
A. Nồng độ chất C và chất D.
B. Chất xúc tác.
C. Nhiệt độ.
D. Áp suất.
Câu 5. Hình ảnh nào miêu tả quá trình đang diễn ra sự thu nhiệt?




A. Hòa tan đá vào nước
B. Cây nến đang cháy
C. Hòa tan sodium vào nước.
D. Đốt nhiên liệu trong tên lửa.
Câu 6. Cho quá trình: \( \overset{0}{Al} \rightarrow \overset{+3}{Al} + 3e \), đây là quá trình
A. khử
B. nhận proton
C. oxi hóa
D. tự oxi hóa – khử.
Câu 7. Cho phản ứng: \( N\_{2(g)} + 3H\_{2(g)} \rightarrow 2NH\_{3(g)} \). Tốc độ mất đi của \( H\_2 \) so với tốc độ hình thành của \( NH\_3 \) như thế nào?
A. Bằng \( \frac{1}{3} \).
B. Bằng \( \frac{1}{2} \).
C. Bằng \( \frac{3}{2} \).
D. Bằng \( \frac{2}{3} \).
Câu 8. Trong phản ứng tỏa nhiệt, biến thiên enthalpy chuẩn luôn nhận giá trị
A. có thể âm có thể dương.
B. hông xác định được.
C. dương.
D. âm.
Câu 9. Cho phương trình hoá học: \( Cu + HNO\_3 \rightarrow Cu(NO\_3)\_2 + NO\_2 + H\_2O \). Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của phản ứng là
A. 15
B. 10
C. 20
D. 13
Câu 10. Dưới đây là một số hiện tượng xảy ra trong đời sống, hãy sắp xếp theo thứ tự tốc độ phản ứng giảm dần:
(1) Phản ứng cháy của xăng, dầu.
(2) Các thanh thép ở các công trường xây dựng bị oxi hoá bởi các tác nhân trong không khí.
(3) Phản ứng lên men rượu từ trái cây.
(4) Nướng bánh mì.
A. \( (1) > (3) > (4) > (2) \).
B. \( (1) > (4) > (2) > (3) \).
C. \( (1) > (4) > (3) > (2) \).
D. \( (4) > (1) > (2) > (3) \).
Câu 11. Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
A. Số khối
B. Số mol
C. Số hiệu nguyên tử
D. Số oxi hóa
Câu 12. Giản đồ hình X bên dưới thể hiện biến thiên enthalpy của quá trình đốt cháy methane trong không khí. Ý nào thể hiện đúng thông tin về sơ đồ hình X?

Hình X. Sơ đồ biến thiên enthalpy của quá trình đốt cháy methane trong không khí
A. \( CH\_4(g) + 2O\_2(g) \rightarrow CO\_2(g) + 2H\_2O(l) \quad +891 \)
B. \( CH\_4(g) + 2O\_2(g) \rightarrow CO\_2(g) + 2H\_2O(l) \quad -891 \)
C. \( CH\_4(g) + 2O\_2(g) \rightarrow CO\_2(g) + 2H\_2O(g) \quad -891 \)
D. \( CH\_4(g) + 2O\_2(g) \rightarrow CO\_2(g) + 2H\_2O(g) \quad +891 \)
Câu 13. Cho phản ứng: \( 2SO\_2 + O\_2 \rightleftharpoons 2SO\_3 \). Tốc độ phản ứng thuận tăng lên 8 lần khi
A. Tăng nồng độ \( SO\_2 \) lên 2 lần.
B. Tăng nồng độ \( SO\_2 \) lên 4 lần.
C. Tăng nồng độ \( O\_2 \) lên 2 lần.
D. Tăng nồng độ \( SO\_2 \) và \( O\_2 \) lên 2 lần.
Câu 14. \( \Delta\_r H\_{298}^0 \) là kí hiệu cho ………………..của một phản ứng hóa học.
A. năng lượng hoạt hóa.
B. năng lượng tự do.
C. biến thiên enthalpy chuẩn.
D. nhiệt tạo thành chuẩn.
Câu 15. Trong hợp chất \( SO\_3 \), số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là
A. +5
B. +6
C. +3
D. +2
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho phản ứng sau: \( 2NO(g) + O\_2(g) \rightarrow 2NO\_2(g) \) (*)
a) Biểu thức tốc độ phản ứng (*) là \( v = k \times C\_{NO}^2 \times C\_{O\_2} \). __________
b) Tốc độ tiêu thụ của NO nhỏ hơn tốc độ tiêu thụ của \( O\_2 \). __________
c) Khi tăng nhiệt độ phản ứng thì giá trị hằng số k của phản ứng (*) không thay đổi. __________
d) Khi tăng nồng độ của NO thì tốc độ phản ứng (*) tăng. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Phản ứng nhiệt phân \( CaCO\_3 \): \( CaCO\_3(s) \xrightarrow{t^\circ} CaO(s) + CO\_2(g) \). Với:
\( \Delta\_f H\_{298}^0(CaCO\_3, s) = -1206,9 \, kJ/mol \) ; \( \Delta\_f H\_{298}^0(CaO, s) = -635,1 \, kJ/mol \) ;
\( \Delta\_f H\_{298}^0(CO\_2, g) = -393,5 \, kJ/mol \)
a) Phản ứng trên tỏa nhiệt. __________
b) Nhiệt lượng cần để nhiệt phân 1 mol \( CaCO\_3 \) ở \( 25^\circ C \) là \( 178,3 \, kJ \). __________
c) Tổng enthalpy tạo thành của chất tham gia phản ứng lớn hơn tổng enthalpy của sản phẩm. __________
d) Tổng enthalpy tạo thành của chất tham gia phản ứng nhỏ hơn tổng enthalpy của sản phẩm. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 3. Cho phương trình hóa học chuẩn độ \( FeSO\_4 \) trong dung dịch acid:
\( 2KMnO\_4(aq) + 10FeSO\_4(aq) + 8H\_2SO\_4(aq) \rightarrow 5Fe\_2(SO\_4)\_3(aq) + K\_2SO\_4(aq) + 2MnSO\_4(aq) + 8H\_2O(l) \)
a) Chất khử trong phản ứng là \( KMnO\_4 \). __________
b) Nếu lượng \( FeSO\_4 \) phản ứng là \( 0,03 \, mol \) thì \( KMnO\_4 \) phản ứng là \( 0,15 \, mol \). __________
c) Cả 3 chất \( KMnO\_4 \), \( FeSO\_4 \) và \( H\_2SO\_4 \) phản ứng hết cùng lúc. __________
d) Với cùng một lượng các chất tham gia phản ứng tính theo mol, chất phản ứng hết nhanh nhất là \( FeSO\_4 \). __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 4. Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích ethanol với 95 thể tích xăng truyền thống, giúp thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch, phù hợp với xu thế phát triển chung trên thế giới và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Trong phương trình đốt cháy ethanol (\( C\_2H\_5OH \)) thành \( CO\_2 \) và \( H\_2O \) thì
a) Tổng hệ số cân bằng của phản ứng trên là 9. __________
b) Phản ứng này không phải là phản ứng oxi hóa – khử. __________
c) Ethanol đóng vai trò là chất khử. __________
d) Phản ứng này giải phóng năng lượng ra môi trường dưới dạng nhiệt. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho phản ứng \( A + 2B \rightarrow C \). Nồng độ ban đầu của A là \( 1 \, M \), B là \( 2 \, M \), hằng số tốc độ \( k = 1 \). Tốc độ của phản ứng khi đã có 50% chất A tham gia phản ứng là bao nhiêu? (Chỉ ghi số, không ghi đơn vị)
Đáp án: __________
Câu 2. Ở cùng một nồng độ của dung dịch NaOH, phản ứng nào dưới đây có tốc độ phản ứng xảy ra chậm nhất:
(1). \( Al + \text{dd NaOH ở } 25^\circ C \).
(2). \( Al + \text{dd NaOH ở } 30^\circ C \).
(3). \( Al + \text{dd NaOH ở } 40^\circ C \).
(4). \( Al + \text{dd NaOH ở } 50^\circ C \).
Đáp án: __________
Câu 3. Cho phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng như sau:
\( CO\_2(g) \rightarrow CO(g) + \frac{1}{2}O\_2(g) \quad \Delta\_r H\_{298}^0 = 280 \, kJ \)
\( 3H\_2(g) + N\_2(g) \xrightarrow{t^\circ} 2NH\_3(g) \quad \Delta\_r H\_{298}^0 = -91,8 \, kJ \)
\( 3Fe(s) + 4H\_2O(l) \rightarrow Fe\_3O\_4(s) + 4H\_2(g) \quad \Delta\_r H\_{298}^0 = 26,32 \, kJ \)
\( 2H\_2(g) + O\_2(g) \rightarrow 2H\_2O(g) \quad \Delta\_r H\_{298}^0 = -571,68 \, kJ \)
\( H\_2(g) + F\_2(g) \rightarrow 2HF(g) \quad \Delta\_r H\_{298}^0 = -546 \, kJ \)
Có bao nhiêu phản ứng tỏa nhiệt?
Đáp án: __________
Câu 4. Xét phản ứng: \( 2NO + O\_2 \rightarrow 2NO\_2 \) có tốc độ phản ứng được biểu diễn: \( v = k.[NO]^2[O\_2] \). Nếu nồng độ NO tăng lên 3 lần trong khi nồng độ \( O\_2 \) và nhiệt độ được giữ nguyên, thì tốc độ của phản ứng thay đổi tăng bao nhiêu lần.
Đáp án: __________
Câu 5. Trong số các chất sau: \( Cl\_2 \), \( F\_2 \), \( SO\_2 \), \( FeO \), \( HNO\_3 \). Có bao nhiêu chất vừa đóng vai trò là chất oxi hóa, vừa đóng vai trò là chất khử?
Đáp án: __________
Câu 6. Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: \( CO\_2(g) \rightarrow CO(g) + \frac{1}{2}O\_2(g) \quad \Delta\_r H\_{298}^0 = 280 \, kJ \). Giá trị \( \Delta\_r H\_{298}^0 \) của phản ứng \( 2CO\_2(g) \rightarrow 2CO(g) + O\_2(g) \) là bao nhiêu \( kJ \)?
Đáp án: __________
