Đề thi giữa kì 2 Hóa học 10 năm 2025 2026 THPT Hùng Vương – Đà Nẵng là nguồn tư liệu học tập quan trọng được biên soạn bởi Sở GD&ĐT Thành phố Đà Nẵng, dành riêng cho các em học sinh lớp 10 nhằm phục vụ công tác khảo sát chất lượng định kỳ. Đây không chỉ là một bài kiểm tra thông thường mà còn là đề kiểm tra giữa kỳ 2 môn Hóa học 10 giúp người học định hướng ôn tập sớm cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề thi mang tính học thuật cao, xoáy sâu vào các chuyên đề cốt lõi như Liên kết hóa học, Phản ứng oxi hóa – khử và Năng lượng hóa học (Enthalpy), qua đó rèn luyện cho học sinh kỹ năng đọc hiểu dữ kiện, tư duy chọn đáp án nhanh và vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn. Việc làm quen với cấu trúc đề thi lớp 10 môn Hóa ngay từ bây giờ sẽ tạo nền tảng vững chắc để các em tự tin chinh phục những mục tiêu cao hơn trong học tập.
Trải nghiệm giải đề trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang đến sự thuận tiện tối đa cho học sinh lớp 10 khi ôn luyện bộ đề ôn tập lớp 10 trong giai đoạn tăng tốc năm 2026. Với giao diện trực quan và dễ sử dụng, học sinh có thể làm bài nhiều lần, xem đáp án giải thích chi tiết ngay sau khi nộp và dễ dàng theo dõi mức độ tiến bộ của bản thân qua từng lần thử sức. Các câu hỏi môn Hóa học được phân chia khoa học từ lý thuyết căn bản đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh nắm vững cách ra đề thực tế và nâng cao khả năng xử lý số liệu. Phương pháp ôn tập trực tuyến này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giúp các em học sinh hệ thống lại kiến thức một cách bài bản, sẵn sàng cho những kỳ thi chuyển cấp và đánh giá năng lực quan trọng phía trước.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm):
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 9. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện chuẩn?
A. Áp suất \( 1\text{ bar} \) và nhiệt độ \( 25^\circ\text{C} \) hay \( 298\text{K} \).
B. Áp suất \( 1\text{ bar} \) và nhiệt độ \( 298\text{K} \).
C. Áp suất \( 1\text{ bar} \) và nhiệt độ \( 25\text{K} \).
D. Áp suất \( 1\text{ bar} \) và nhiệt độ \( 25^\circ\text{C} \).
Câu 2. Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự
A. giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
B. hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
C. giải phóng ion dưới dạng nhiệt.
D. hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Câu 3. Liên kết hydrogen là liên kết hoá học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
A. Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.
B. Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.
C. Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.
D. \( \text{F} \), \( \text{O} \), \( \text{N} \),… có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hoá trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động.
Câu 4. Ethanol tan vô hạn trong nước do
A. nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau.
B. cả nước và ethanol đều là phân tử phân cực.
C. ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với các phân tử ethanol khác.
D. ethanol và nước có tương tác van der Waals mạnh.
Câu 5. Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
A. các proton trong hạt nhân.
B. các nguyên tử trong phân tử.
C. các electron trong phân tử.
D. các neutron và proton trong hạt nhân.
Câu 6. Trong phản ứng oxi hóa – khử, chất oxi hóa là chất
A. nhận electron.
B. nhận proton.
C. nhường proton.
D. nhường electron.
Câu 7. Nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành \( 1\text{ mol} \) chất từ các đơn chất bền nhất được gọi là
A. nhiệt tạo thành chuẩn của một chất.
B. nhiệt toả ra của một chất.
C. nhiệt tạo thành của một chất.
D. nhiệt thu vào của một chất.
Câu 8. Cho các giá trị \( \Delta_{\text{r}}H_{298}^\circ \) của tất cả các chất đầu và sản phẩm thì công thức tính \( \Delta_{\text{r}}H_{298}^\circ \) đúng là
A. \( \Delta_{\text{r}}H_{298}^\circ = \sum E_{\text{b}} (\text{cđ}) – \sum E_{\text{b}} (\text{sp}) \).
B. \( \Delta_{\text{r}}H_{298}^\circ = \sum E_{\text{b}} (\text{sp}) – \sum E_{\text{b}} (\text{cđ}) \).
C. \( \Delta_{\text{r}}H_{298}^\circ = \sum \Delta_{\text{f}}H_{298}^\circ (\text{sp}) – \sum \Delta_{\text{f}}H_{298}^\circ (\text{cđ}) \).
D. \( \Delta_{\text{r}}H_{298}^\circ = \sum \Delta_{\text{f}}H_{298}^\circ (\text{cđ}) – \sum \Delta_{\text{f}}H_{298}^\circ (\text{sp}) \).
Câu 9. Cho phản ứng: \( \text{H}_2\text{ (g)} + \text{Cl}_2\text{ (g)} \rightarrow 2\text{HCl(g)} \) Công thức tính \( \Delta_{\text{r}}H_{298}^\circ \) dựa trên năng lượng liên kết là
A. \( E_{\text{b}} (\text{H – H}) + E_{\text{b}} (\text{Cl – Cl}) – E_{\text{b}} (\text{H – Cl}) \).
B. \( E_{\text{b}} (\text{H – H}) + E_{\text{b}} (\text{Cl – Cl}) – 2 E_{\text{b}} (\text{H – Cl}) \).
C. \( E_{\text{b}} (\text{H – H}) – E_{\text{b}} (\text{Cl – Cl}) – E_{\text{b}} (\text{H – Cl}) \).
D. \( 2 E_{\text{b}} (\text{H – Cl}) – [E_{\text{b}} (\text{H – H}) + E_{\text{b}} (\text{Cl – Cl})] \).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Quang hợp ở thực vật: quá trình quang hợp xảy ra khi có điều kiện ánh sáng mặt trời, khi đó carbon dioxide và hơi nước được diệp lục hấp thụ, tạo ra sản phẩm glucose (\( \text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6 \)) để tổng hợp carbohydrate và giải phóng oxygen.
a) Quang hợp ở thực vật là một trong số các ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử. __________
b) Tỉ lệ giữa số phân tử chất khử và chất oxi hóa là \( 1:1 \). __________
c) Phản ứng quang hợp xảy ra ở thực vật, trong đó chất khử là carbon dioxide. __________
d) Quang hợp chỉ có ý nghĩa đối với sự phát triển của riêng thực vật, không ảnh hưởng đến các sinh vật khác. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Cho phương trình nhiệt hóa học khi đốt cháy ethanol (\( \text{C}_2\text{H}_5\text{OH} \)) như sau:
\( \text{C}_2\text{H}_5\text{OH}_{(l)} + 3\text{O}_{2(g)} \rightarrow 2\text{CO}_{2(g)} + 3\text{H}_2\text{O}_{(g)} \quad \Delta_{\text{r}}H_{298}^\circ = -1234,83\text{ kJ} \quad (1) \)
a) Nhiệt lượng tỏa ra \( 1234,83\text{ kJ} \) được gọi biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng \( (1) \). __________
b) Khi đốt cháy hoàn toàn \( 8,625\text{ ml} \) ethanol (khối lượng riêng \( 0,8\text{ g/ml} \)) lượng nhiệt tỏa ra là \( 185,2245\text{ kJ} \). __________
c) So với phản ứng \( \text{CO(g)} + \frac{1}{2} \text{O}_2\text{ (g)} \rightarrow \text{CO}_2\text{ (g)} \quad \Delta_{\text{r}}H_{298}^\circ = -283\text{ kJ} \), phản ứng \( (1) \) xảy ra kém thuận lợi hơn. __________
d) Tổng nhiệt phá vỡ liên kết của chất phản ứng nhỏ hơn tổng nhiệt toả ra khi tạo thành sản phẩm. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Cho các tiểu phân sau: \( \text{S} \), \( \text{H}_2\text{SO}_3 \), \( \text{SO}_3 \), \( \text{HSO}_4^- \), \( \text{CuSO}_4 \). Có bao nhiêu tiểu phân chứa nguyên tử sulfur có số oxi hoá \( +6 \)?
Đáp án: __________
Câu 2. Cho phản ứng: \( \text{H}_2\text{(g)} + \text{F}_2\text{(g)} \rightarrow 2\text{HF(g)} \).
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là bao nhiêu nếu dựa vào năng lượng liên kết?
(Biết năng lượng liên kết của một số liên kết cộng hóa trị được cho ở bảng bên dưới)
| Liên kết | \( \text{H-H} \) | \( \text{F-F} \) | \( \text{H-F} \) |
|---|---|---|---|
| \( E_{\text{b}}\text{ (kJ/mol)} \) | \( 432 \) | \( 159 \) | \( 565 \) |
Đáp án: __________
Câu 3. Cho các nguyên tố khí hiếm (1) \( \text{He } (Z=2) \), (2) \( \text{Ar } (Z=18) \); (3) \( \text{Ne } (Z=10) \); (4) \( \text{Xe } (Z=36) \) và các giá trị nhiệt độ sôi của bốn khí hiếm trên được sắp theo thứ tự ngẫu nhiên: \( -269^\circ\text{C} \); \( -246^\circ\text{C} \); \( -186^\circ\text{C} \); \( -152^\circ\text{C} \). Hãy cho biết nguyên tố khí hiếm nào có nhiệt độ sôi là \( -246^\circ\text{C} \)? (ghi đáp án theo số được ghi trước mỗi nguyên tố).
Đáp án: __________
Câu 4. Cho các phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau:
\( (1) 2\text{H}_{2(g)} + \text{O}_{2(g)} \rightarrow 2\text{H}_2\text{O}_{(g)} \quad \Delta_{\text{r}}H_{298}^\circ = -571,68\text{ kJ} \).
\( (2) \text{CH}_{4(g)} + \text{H}_2\text{O}_{(l)} \rightarrow \text{CO}_{(g)} + 3\text{H}_{2(g)} \quad \Delta_{\text{r}}H_{298}^\circ = +250\text{ kJ} \).
\( (3) \text{P (s, đỏ)} \rightarrow \text{P (s, trắng)} \quad \Delta_{\text{r}}H_{298}^\circ = +17,6\text{ kJ} \).
\( (4) 4\text{NH}_{3(g)} + 3\text{O}_{2(g)} \rightarrow 2\text{N}_{2(g)} + 6\text{H}_2\text{O}_{(l)} \quad \Delta_{\text{r}}H_{298}^\circ = -1531\text{ kJ} \).
\( (5) 2\text{NaHCO}_{3(s)} \rightarrow \text{Na}_2\text{CO}_{3(s)} + \text{H}_2\text{O}_{(l)} + \text{CO}_{2(g)} \quad \Delta_{\text{r}}H_{298}^\circ = +20,33\text{ kJ} \).
Hãy liệt kê các phản ứng trên theo số thứ tự tăng dần thõa mãn sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng \( \text{A} + \text{B} \rightarrow \text{C} + \text{D} \) ở dạng sau:

Đáp án: __________
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm): Hãy viết một phương trình phản ứng thuộc phản ứng oxi hóa – khử quan trọng gắn liền với cuộc sống xung quanh em.
Câu 2 (1 điểm): Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron.
\( \text{Cu} + \text{HNO}_3 \rightarrow \text{Cu(NO}_3)_2 + \text{NO} + \text{H}_2\text{O} \)
Câu 3 (0,75 điểm): Quá trình đốt cháy ethanol theo phản ứng:
\( \text{C}_2\text{H}_5\text{OH}(l) + 3\text{O}_2(g) \rightarrow 2\text{CO}_2(g) + 3\text{H}_2\text{O}(g) \).
Biết enthalpy tạo thành chuẩn của các chất theo bảng sau:
| Chất | \( \text{C}_2\text{H}_5\text{OH}(l) \) | \( \text{O}_2(g) \) | \( \text{CO}_2(g) \) | \( \text{H}_2\text{O}(g) \) |
| \( \Delta_{\text{f}}H_{298}^\circ\text{ (kJ/mol)} \) | \( -277,63 \) | \( 0 \) | \( -393,50 \) | \( -241,82 \) |
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng và cho biết phản ứng trên xảy ra thuận lợi hay không thuận lợi?
Câu 4 (0,75 điểm): Khi vận động mạnh cơ thể không đủ cung cấp oxygen, thì cơ thể sẽ chuyển hoá glucose thành lactic acid từ các tế bào để cung cấp năng lượng cho cơ thể (lactic acid tạo thành từ quá trình này sẽ gây mỏi cơ) theo phương trình sau:
\( \text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_{6(aq)} \rightarrow 2\text{C}_3\text{H}_6\text{O}_{3(aq)} \quad \Delta_{\text{r}}H_{298}^\circ = -150\text{ kJ} \)
Biết rằng cơ thể chỉ cung cấp \( 97\% \) năng lượng nhờ oxygen, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hoá glucose thành lactic acid. Giả sử một người chạy bộ trong một thời gian tiêu tốn \( 200\text{ kcal} \). Tính khối lượng lactic acid tạo ra từ quá trình chuyển hoá đó (biết \( 1\text{ cal} = 4,184\text{ J} \)).
Cho: \( \text{C}=12 \); \( \text{H}=1 \); \( \text{O}=16 \)
