Đề thi giữa kì 2 Hóa học 10 năm 2025 2026 THPT Xuyên Mộc – TPHCM

Năm thi: 2025-2026
Môn học: Hóa học
Trường: Trường THPT Xuyên Mộc
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề kiểm tra giữa kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2025-2026
Môn học: Hóa học
Trường: Trường THPT Xuyên Mộc
Hình thức thi: Trắc nghiệm – TL
Loại đề thi: Đề kiểm tra giữa kỳ
Độ khó: Trung bình
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 40
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Đề thi giữa kì 2 Hóa học 10 năm 2025 2026 THPT Xuyên Mộc – TPHCM là tài liệu học thuật chuyên sâu dành cho học sinh lớp 10, được biên soạn bởi Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh nhằm mục đích đánh giá năng lực định kỳ và hỗ trợ định hướng ôn tập sớm cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đây là mẫu đề kiểm tra giữa học kỳ 2 môn Hóa học lớp 10 bám sát chương trình mới, tập trung vào các chuyên đề cốt lõi như Phản ứng oxi hóa – khử, Năng lượng hóa học và Biến thiên enthalpy chuẩn. Thông qua cấu trúc đề thi này, học sinh không chỉ rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện thực tiễn, tối ưu tốc độ chọn đáp án mà còn bước đầu làm quen với phương thức ra đề của một đề thi lớp 10 môn Hóa, từ đó xây dựng nền tảng vững chắc cho các kỳ thi quan trọng phía trước.

Việc luyện tập trực tuyến trên dethitracnghiem.vn giúp học sinh lớp 10 tối ưu hóa lộ trình ôn thi năm 2025 thông qua các đề ôn thi lớp 10 chất lượng và đa dạng. Website cung cấp giao diện hiện đại, dễ thao tác, cho phép người dùng làm bài nhiều lần để ghi nhớ kiến thức, tra cứu đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài và tự theo dõi biểu đồ tiến bộ của bản thân. Điểm mạnh của hệ thống là các câu hỏi Hóa học được phân loại khoa học từ lý thuyết cơ bản đến bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh tiết kiệm thời gian ôn tập và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức linh hoạt. Đây là công cụ hữu ích để các em học sinh tại TPHCM nói riêng và cả nước nói chung bứt phá điểm số trong giai đoạn tăng tốc học tập.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

PHẦN I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1. Loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?
A. Phản ứng tạo gỉ kim loại.
B. Phản ứng quang hợp.
C. Phản ứng nhiệt phân.
D. Phản ứng đốt cháy.

Câu 2. Trong phản ứng hoá học: \( 2\text{Na} + 2\text{H}_2\text{O} \rightarrow 2\text{NaOH} + \text{H}_2 \), chất oxi hoá là
A. \( \text{H}_2\text{O} \).
B. \( \text{NaOH} \).
C. \( \text{Na} \).
D. \( \text{H}_2 \).

Câu 3. Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền
A. được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.
B. là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với oxygen.
C. là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với hydrogen.
D. luôn bằng 0.

Câu 4. Số oxi hóa của phosphorus trong \( \text{PO}_4^{3-} \) là
A. \( +1 \).
B. \( +3 \).
C. \( +5 \).
D. \( +7 \)

Câu 5. Enthalpy của phản ứng là
A. Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện xác định.
B. Nhiệt lượng thu vào của phản ứng ở điều kiện xác định.
C. Nhiệt lượng cần cung cấp cho phản ứng.
D. Nhiệt lượng tỏa ra của phản ứng ở điều kiện xác định.

Câu 6. Cho quá trình \( \text{Al} \rightarrow \text{Al}^{3+} + 3e \), đây là quá trình
A. khử.
B. oxi hóa.
C. tự oxi hóa – khử.
D. nhận proton.

Câu 7. Chromium (VI) oxide, \( \text{CrO}_3 \), là chất rắn, màu đỏ thẫm, vừa là acidic oxide, vừa là chất oxi hoá mạnh. Số oxi hoá của chromium trong oxide trên là
A. \( 0 \).
B. \( +6 \).
C. \( +2 \).
D. \( +3 \).

Câu 8. Điều kiện nào sau đây là điều kiện chuẩn đối với chất khí?
A. Áp suất \( 1 \text{ bar} \) và nhiệt độ \( 298\text{K} \).
B. Áp suất \( 1 \text{ bar} \) và nhiệt độ \( 25^\circ\text{C} \) hay \( 298\text{K} \).
C. Áp suất \( 1 \text{ bar} \) và nhiệt độ \( 25^\circ\text{C} \).
D. Áp suất \( 1 \text{ bar} \) và nhiệt độ \( 25\text{K} \).

Câu 9. Kí hiệu enthalpy tạo thành (nhiệt tạo thành) của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
A. \( \Delta_r H \)
B. \( \Delta_f H_{298}^0 \)
C. \( \Delta_r H_{298}^0 \)
D. \( \Delta_f H \)

Câu 10. Enthalpy tạo thành chuẩn (\( \Delta_f H_{298}^0 \)) được định nghĩa là
A. Lượng nhiệt kèm theo phản ứng khi \( 1 \text{ mol} \) nguyên tử khí được tạo thành từ các nguyên tố của nó ở \( 25^\circ\text{C} \) và \( 1 \text{ bar} \).
B. Lượng nhiệt kèm theo phản ứng khi ngậm \( 1 \text{ mol} \) ion ở thể khí trong nước ở \( 25^\circ\text{C} \) và \( 1 \text{ bar} \).
C. Lượng nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành \( 1 \text{ mol} \) hợp chất từ các đơn chất bền nhất ở \( 25^\circ\text{C} \) và \( 1 \text{ bar} \).
D. Lượng nhiệt kèm theo phản ứng khi \( 1 \text{ mol electron} \) bứt ra khỏi \( 1 \text{ mol} \) nguyên tử thể khí ở trạng thái cơ bản ở \( 25^\circ\text{C} \) và \( 1 \text{ bar} \).

Câu 11. Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử ?
A. Số mol.
B. Số oxi hóa.
C. Số hiệu.
D. Số khối.

Câu 12. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó
A. hỗn hợp phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
B. các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường.
C. chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường
D. chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Câu 1. Cho các phản ứng sau:
(1) Phản ứng nung vôi: \( \text{CaCO}_3(s) \xrightarrow{t^\circ} \text{CaO}(s) + \text{CO}_2(g) \quad \Delta_r H_{298}^0 = +178,3 \text{ kJ} \)
(2) Phản ứng than cháy trong \( \text{O}_2 \): \( \text{C}(\text{graphite}) + \text{O}_2(g) \xrightarrow{t^\circ} \text{CO}_2(g) \quad \Delta_r H_{298}^0 = -393,5 \text{ kJ} \)
a) Khi phân hủy \( 1 \text{ mol CaCO}_3 \) tỏa ra nhiệt lượng là \( 178,3 \text{ kJ} \). __________
b) Enthalpy tạo thành chuẩn của \( \text{CO}_2 \) bằng \( +393,5 \text{ kJ} \) __________
c) Trong quá trình cháy của than thì nhiệt độ xung quanh khu vực cháy tăng lên. __________
d) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt; phản ứng (2) là phản ứng tỏa nhiệt. __________

Câu 2. Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ có chứa \( \text{CrO}_3 \) để phân tích ethanol (\( \text{C}_2\text{H}_5\text{OH} \) hay công thức phân tử là \( \text{C}_2\text{H}_6\text{O} \)) có trong rượu, bia. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa ethanol thì ethanol sẽ tác dụng với \( \text{CrO}_3 \) có màu da cam và biến thành \( \text{Cr}_2\text{O}_3 \) có màu xanh đen theo phản ứng hóa học sau:
\( \text{CrO}_3 + \text{C}_2\text{H}_6\text{O} \rightarrow \text{Cr}_2\text{O}_3 + \text{CO}_2\uparrow + \text{H}_2\text{O} \)
Các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
a) Trong phản ứng trên \( \text{C}_2\text{H}_6\text{O} \) đóng vai trò là chất oxy hóa. __________
b) Số oxi hóa của Carbon trước và sau phản ứng lần lượt là \( -2 \) và \( +4 \). __________
c) Trong phản ứng trên thì mỗi nguyên tử \( \text{Cr} \) trong \( \text{CrO}_3 \) nhận 3 electron. __________
d) Trong phản ứng trên xảy ra quá trình khử \( \text{CrO}_3 \) thành \( \text{Cr}_2\text{O}_3 \) __________

PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Sản xuất gang trong công nghiệp bằng cách sử dụng khí \( \text{CO} \) khử \( \text{Fe}_2\text{O}_3 \) ở nhiệt độ cao theo phản ứng sau:
\( \text{Fe}_2\text{O}_3 + 3\text{CO} \xrightarrow{t^\circ} 2\text{Fe} + 3\text{CO}_2 \). Trong phản ứng trên, mỗi phân tử chất oxy hóa nhận bao nhiêu electron?
Đáp án: __________

Câu 2. Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) \( 2\text{Na} + \text{S} \rightarrow \text{Na}_2\text{S} \)
(3) \( \text{Hg} + \text{S} \rightarrow \text{HgS} \)
(2) \( \text{H}_2 + \text{S} \xrightarrow{t^\circ} \text{H}_2\text{S} \)
(4) \( \text{S} + 4\text{HNO}_3 \rightarrow \text{SO}_2 + 4\text{NO}_2 + 2\text{H}_2\text{O} \)
Có bao nhiêu phản ứng mà trong đó sulfur đóng vai trò chất khử ?
Đáp án: __________

Câu 3. Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: \( 3\text{H}_2(g) + \text{N}_2(g) \xrightarrow{t^\circ} 2\text{NH}_3(g) \quad \Delta_r H_{298}^0 = -91,8 \text{ kJ} \).
Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng \( 0,6 \text{ gam} \) khí \( \text{H}_2 \) để tạo thành khí \( \text{NH}_3 \) là bao nhiêu kJ? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Đáp án: __________

Câu 4. Cho các phản ứng sau:
(1) \( \text{Ca} + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Ca(OH)}_2 + \text{H}_2\uparrow \).
(3) \( \text{Cu(OH)}_2 \rightarrow \text{CuO} + \text{H}_2\text{O} \)
(2) \( \text{CO}_2 + \text{Ca(OH)}_2 \rightarrow \text{CaCO}_3 + \text{H}_2\text{O} \).
(4) \( \text{Mg} + \text{H}_2\text{SO}_{4 \text{ (loãng)}} \rightarrow \text{MgSO}_4 + \text{H}_2 \).
Liệt kê các phản ứng oxi hóa – khử theo dãy số thứ tự tăng dần (Ví dụ: 124).
Đáp án: __________

PHẦN IV – Phần tự luận (Học sinh làm vào mặt sau tờ trắc nghiệm)

Câu 1: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau đây bằng phương pháp thăng bằng electron (ghi rõ chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa): \( \text{H}_2\text{S} + \text{O}_2 \xrightarrow{t^\circ} \text{SO}_2 + \text{H}_2\text{O} \).
Đáp án: __________

Câu 2: Methane (\( \text{CH}_4 \)) là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane
\( \text{CH}_4(g) + 2\text{O}_2(g) \rightarrow \text{CO}_2(g) + 2\text{H}_2\text{O}(g) \)
Cho biết năng lượng liên kết (\( E_b \)) của một số liên kết ở điều kiện chuẩn như sau:

Liên kết H-O C=O C-H O=O
\( E_b \) (kJ/mol) 467 745 413 498

Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng và tính lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn \( 4 \text{ kg} \) methane (\( \text{CH}_4 \)).
( Học sinh được dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học )
Đáp án: __________

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận