Đề thi giữa kì 2 Hóa học 10 năm 2025 2026 THPT Duy Tân – Quảng Ngãi là nguồn tài liệu học thuật chất lượng dành cho học sinh lớp 10 nhằm chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra định kỳ. Đây là bộ đề ôn tập giữa kì 2 Hóa 10 do THPT Duy Tân thuộc Sở GD&ĐT Quảng Ngãi biên soạn cho năm học 2025-2026, hướng tới mục đích khảo sát năng lực thực tế và tạo tiền đề cho quá trình luyện thi tốt nghiệp THPT sau này. Nội dung đề thi tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như Liên kết hóa học, Phản ứng oxi hóa khử và Năng lượng hóa học, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện cũng như thao tác chọn đáp án nhanh. Việc tiếp cận sớm với các dạng đề thi lớp 10 môn Hóa không chỉ giúp các em vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn mà còn củng cố tư duy logic cần thiết cho các kỳ thi quy mô lớn.
Trải nghiệm ôn luyện trên dethitracnghiem.vn mang lại sự thuận tiện tối ưu nhờ vào nguồn đề ôn tập lớp 10 phong phú và giao diện thân thiện, dễ sử dụng. Học sinh có thể thực hiện bài thi nhiều lần để ghi nhớ kiến thức, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài và tự đánh giá mức độ tiến bộ qua hệ thống theo dõi kết quả tự động, đặc biệt hiệu quả trong giai đoạn tăng tốc năm 2026. Môn Hóa học trên website được thiết kế với hệ thống câu hỏi phân hóa từ lý thuyết cơ bản đến các bài tập tình huống thực tiễn, giúp người học làm quen với cách ra đề hiện đại và tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập. Nhờ vậy, học sinh lớp 10 hoàn toàn có thể chủ động nâng cao năng lực vận dụng và tự tin chinh phục các cột mốc học tập quan trọng.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:


PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Khi tham gia các phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen đóng vai trò là
A. chất khử.
B. chất oxi hóa.
C. acid.
D. base.
Câu 2. Công thức cấu tạo nào sau đây là công thức Lewis?
A. \( \underset{..}{\overset{..}{\text{O}}}=\underset{..}{\overset{..}{\text{O}}} \)
B. \( \text{H}-\underset{\overset{|}{\text{H}}}{\text{N}}-\text{H} \)
C. \( \text{H}:\underset{..}{\overset{..}{\text{Cl}}}: \)
D. \( \text{O}=\text{C}=\text{O} \)
Câu 3. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng
A. giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
B. hấp thụ năng lượng dạng nhiệt.
C. lấy nhiệt từ môi trường.
D. làm nhiệt độ của môi trường giảm đi.
Câu 4. Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
A. \( \text{H}_2\text{O} \)
B. \( \text{PH}_3 \)
C. \( \text{CH}_4 \)
D. \( \text{H}_2\text{S} \)
Câu 5. Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận
A. neutron.
B. cation.
C. electron.
D. proton.
Câu 6. Quy ước về dấu của nhiệt phản ứng (\( \Delta_{\text{r}}H^{\circ}_{298} \)) nào sau đây là đúng?
A. Phản ứng thu nhiệt có \( \Delta_{\text{r}}H^{\circ}_{298} < 0 \).
B. Phản ứng tỏa nhiệt có \( \Delta_{\text{r}}H^{\circ}_{298} < 0 \).
C. Phản ứng thu nhiệt có \( \Delta_{\text{r}}H^{\circ}_{298} = 0 \).
D. Phản ứng thu nhiệt có \( \Delta_{\text{r}}H^{\circ}_{298} > 0 \).
Câu 7. Tương tác van der Waals được hình thành do:
A. Lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.
B. Tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
C. Tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.
D. Tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.
Câu 8. Nhiệt độ sôi của \( \text{H}_2\text{O} \) cao hơn nhiều so với \( \text{H}_2\text{S} \) và \( \text{CH}_4 \) vì?
A. \( \text{H}_2\text{O} \) là dung môi hòa tan được nhiều chất.
B. Liên kết O-H phân cực hơn liên kết S-H và C-H nên phân tử \( \text{H}_2\text{O} \) khó bị phá vỡ hơn.
C. Giữa các phân tử \( \text{H}_2\text{O} \) có liên kết hydrogen còn \( \text{H}_2\text{S} \) và \( \text{CH}_4 \) thì không.
D. Nhiệt độ nóng chảy cao làm cho nhiệt độ sôi cao.
Câu 9. Trong hợp chất \( \text{SO}_2 \), số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là
A. \( +6 \).
B. \( +2 \).
C. \( +3 \).
D. \( +4 \).
Câu 10. Cho phản ứng hóa học sau: \( \text{N}_2(\text{g}) + \text{O}_2(\text{g}) \rightarrow 2\text{NO}(\text{g}) \). Cho biết năng lượng liên kết trong các phân tử \( \text{O}_2 \), \( \text{N}_2 \) và \( \text{NO} \) lần lượt là \( 494\text{ kJ/mol} \); \( 945\text{ kJ/mol} \) và \( 607\text{ kJ/mol} \). Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là
A. \( +298\text{ kJ} \).
B. \( -298\text{ kJ} \).
C. \( +225\text{ kJ} \).
D. \( -225\text{ kJ} \).
Câu 11. Chọn câu trả lời đúng.
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền
A. là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với hydrogen.
B. là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với oxygen.
C. được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.
D. bằng 0.
Câu 12. Cho phản ứng: \( 2\text{NH}_3 + 3\text{Cl}_2 \rightarrow \text{N}_2 + 6\text{HCl} \). Trong đó, \( \text{NH}_3 \) đóng vai trò
A. là chất oxi hoá.
B. là chất khử.
C. không phải là chất khử, không là chất oxi hoá.
D. vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Cho các công thức: (1) \( \text{H}:\underset{..}{\overset{..}{\text{O}}}:\text{H} \), (2) \( \text{O}=\text{C}=\text{O} \), (3) \( \ddot{\text{N}}\equiv\ddot{\text{N}} \), (4) \( \text{H}-\underset{..}{\overset{..}{\text{O}}}-\text{H} \), (5) \( \underset{..}{\overset{..}{\text{O}}}::\underset{..}{\overset{..}{\text{O}}} \).
a) Công thức (1) và (5) là công thức electron. __________
b) Công thức (2), (3), (4) là công thức cấu tạo. __________
c) Công thức (3), (4) là công thức Lewis. __________
d) Công thức (1), (3), (4), (5) là công thức Lewis. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Cho phương trình sau:
\( \text{Zn} + \text{HNO}_3 \text{ (rất loãng)} \rightarrow \text{Zn}(\text{NO}_3)_2 + \text{NO}_2 + \text{H}_2\text{O} \)
a) Hệ số cân bằng thu gọn là 1:4:1:2:2. __________
b) Ở phương trình trên Zn đóng vai trò là chất oxi hóa và gắn liền với quá trình khử. __________
c) Nitrogen trong \( \text{HNO}_3 \) có số oxi hóa là \( +5 \). __________
d) Phương trình trên là phương trình Oxi hóa khử vì Zn Oxi hóa N từ \( +5 \) xuống \( +4 \). __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Trong công thức \( \text{H}:\underset{..}{\overset{..}{\text{Cl}}}: \) số cặp electron chung giữa nguyên tử chlorine (Cl) với nguyên tử hydrogen (H) là bao nhiêu ?
Đáp án: 1
Câu 2. Đốt cháy \( \text{FeS}_2 \) thu được hỗn hợp sản phẩm \( \text{Fe}_2\text{O}_3 \) và \( \text{SO}_2 \). Hỏi một phân tử \( \text{FeS}_2 \) đã nhường bao nhiêu electron?
Đáp án: 11
Câu 3. Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:
\( \text{CH}_4(\text{g}) + 2\text{O}_2(\text{g}) \rightarrow \text{CO}_2(\text{g}) + 2\text{H}_2\text{O}(\text{l}) \)
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của \( \text{CH}_4(\text{g}) \); \( \text{CO}_2(\text{g}) \) và \( \text{H}_2\text{O}(\text{l}) \) tương ứng là \( -74,9\text{ kJ/mol} \); \( -393,5\text{ kJ/mol} \) và \( -285,8\text{ kJ/mol} \). Hãy tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy methane (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: -890
Câu 4. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
\( \text{H}_2(\text{g}) + \text{Cl}_2(\text{g}) \rightarrow 2\text{HCl}(\text{g}) \)
Biết: \( E_{\text{b (H-H)}} = 436\text{ (kJ/ mol)} \); \( E_{\text{b (Cl-Cl)}} = 243\text{ (kJ/ mol)} \); \( E_{\text{b (H-Cl)}} = 432\text{ (kJ/ mol)} \)
Đáp án: -185
PHẦN TỰ LUẬN.
Câu 1. Viết công thức electron, công thức Lewis, công thức cấu tạo của \( \text{CH}_4 \). Biết \( \text{C} (Z=6) \); \( \text{H} (Z=1) \).
Câu 2. Cho \( 5,6\text{ gam} \) Fe tác dụng với \( \text{H}_2\text{SO}_4 \) đặc, nóng dư sau phản ứng thu được \( \text{Fe}_2(\text{SO}_4)_3 \), \( \text{SO}_2 \) và \( \text{H}_2\text{O} \). Tính V lít khí \( \text{SO}_2 \) (ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất). Biết \( \text{Fe}=56 \)
Câu 3. Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
\( 2\text{SO}_2(\text{g}) + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{SO}_3(\text{g}) \)
biết nhiệt tạo thành \( \Delta_{\text{f}}H^{\circ}_{298} \) của \( \text{SO}_2(\text{g}) \) là \( -296,8\text{ kJ/ mol} \), của \( \text{SO}_3(\text{l}) \) là \( -441,0\text{ kJ/mol} \).
