Đề thi giữa kì 2 Hóa học 10 năm 2025 2026 THPT Gia Bình 1 – Bắc Ninh là nguồn tài liệu học thuật chất lượng dành cho học sinh lớp 10, được biên soạn bởi Sở GD&ĐT Bắc Ninh nhằm phục vụ công tác khảo sát chất lượng định kỳ năm học 2025. Đây là mẫu đề kiểm tra học kì môn Hóa học 10 tiêu chuẩn, hỗ trợ đắc lực cho các em trong quá trình tích lũy kiến thức hướng tới kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nội dung đề thi tập trung sâu vào các chuyên đề trọng tâm bao gồm Liên kết hóa học, Phản ứng oxi hóa – khử và Năng lượng hóa học, giúp người học củng cố vững chắc nền tảng lý thuyết và rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề. Thông qua cấu trúc đề trắc nghiệm lớp 10 môn Hóa, học sinh sẽ được cải thiện kỹ năng phân tích dữ kiện, thao tác chọn đáp án nhanh và khả năng vận dụng kiến thức hóa học vào các tình huống thực tiễn một cách hiệu quả.
Việc rèn luyện cùng các bộ đề ôn luyện lớp 10 trên nền tảng dethitracnghiem.vn mang lại trải nghiệm học tập hiện đại và tối ưu cho học sinh lớp 10 trong giai đoạn tăng tốc năm 2025. Website sở hữu giao diện thân thiện, dễ sử dụng, cho phép người dùng thử sức làm bài nhiều lần, xem đáp án chi tiết ngay sau khi nộp và tự theo dõi đánh giá mức độ tiến bộ qua từng giai đoạn. Các câu hỏi Hóa học tại đây được phân loại khoa học từ lý thuyết nền tảng đến các bài tập tình huống thực tế, giúp học sinh làm quen sớm với phong cách ra đề chính thức và tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập. Nhờ sự hỗ trợ từ hệ thống, các em không chỉ nâng cao năng lực vận dụng sáng tạo mà còn xây dựng tâm thế tự tin để sẵn sàng chinh phục những nấc thang học thuật quan trọng trong tương lai.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:



PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án chọn.
Câu 1. Chất nào sau đây chứa liên kết cộng hoá trị không bị phân cực?
A. \(HBr\).
B. \(CO_2\).
C. \(NH_3\).
D. \(H_2\).
Câu 2. Liên kết ion được tạo thành giữa
A. hai nguyên tử kim loại.
B. hai nguyên tử phi kim.
C. một nguyên tử kim loại mạnh và một nguyên tử phi kim mạnh.
D. một nguyên tử kim loại yếu và một nguyên tử phi kim yếu.
Câu 3. Hợp chất nào sau đây có liên kết hydrogen giữa các phân tử?
A. \(CH_4\)
B. \(CH_3Cl\)
C. \(C_2H_6\).
D. \(H_2O\).
Câu 4. Số oxi hoá của nguyên tử S trong phân tử \(H_2SO_3\) là
A. -2.
B. +4.
C. +6.
D. +2
Câu 5. Số oxi hoá của nguyên tử Al trong phân tử \(NaAlH_4\) là
A. +1.
B. +2.
C. +3.
D. -3.
Câu 6. Số oxi hoá của nguyên tử N trong cation \(NH_4^+\) là
A. -4.
B. +2.
C. +1
D. -3.
Câu 7. Trong phản ứng nào dưới đây S vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá.
A. \(S + O_2 \xrightarrow{t^0} SO_2\).
B. \(S + Fe \xrightarrow{t^0} FeS\).
C. \(3S + 6NaOH \xrightarrow{t^0} 2Na_2S + Na_2SO_3 + H_2O\)
D. \(S + 3F_2 \longrightarrow SF_6\).
Câu 8. Cho quá trình : \(Fe^{2+} \rightarrow Fe^{3+} + 1e\). Đây là quá trình:
A. oxi hóa.
B. khử.
C. nhận proton.
D. tự oxi hóa – khử.
Câu 9. Trong phản ứng oxi hóa – khử
A. chất bị oxi hóa nhận eletron và chất bị khử cho eletron.
B. quá trình oxi hóa và khử xảy ra đồng thời.
C. chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử.
D. quá trình nhận eletron gọi là quá trình oxi hóa.
Câu 10. Trong phản ứng oxi hoá khử Mg chuyển thành \(Mg^{2+}\), Mg đã:
A. Nhận 1 electron.
B. Nhường 1 electron.
C. Nhận 2 electron.
D. Nhường 2 electron.
Câu 11. Dẫn khí \(H_2\) đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng để thực hiện phản ứng hoá học sau:
\(CuO + H_2 \xrightarrow{t^0} Cu + H_2O\). Trong phản ứng này, chất đóng vai trò chất khử là
A. CuO.
B. Cu.
C. \(H_2\).
D. \(H_2O\).
Câu 12. Phương trình phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử của ammonia (\(NH_3\))?
A. \(4NH_3 + 5O_2 \xrightarrow{xt, t^0} 4NO + 6H_2O\)
B. \(NH_3 + HCl \longrightarrow NH_4Cl\)
C. \(2NH_3 + 3Cl_2 \longrightarrow 6HCl + N_2\)
D. \(4NH_3 + 3O_2 \xrightarrow{t^0} 2N_2 + 6H_2O\)
Câu 13. Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học kí hiệu là
A. \(\Delta_fH_{298}^0\).
B. \(\Delta_rH_{298}^0\).
C. \(\Delta_gH_{298}^0\).
D. \(\Delta_cH_{298}^0\).
Câu 14. Điều kiện nào sau đây là điều kiện chuẩn?
A. Áp suất 1 bar và nhiệt độ \(25^\circ C\) hay 298K.
B. Áp suất 1 bar và nhiệt độ 298K.
C. Áp suất 1 bar và nhiệt độ \(25^\circ C\).
D. Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25K.
Câu 15. Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
A. \(2S(s) + O_2(g) \xrightarrow{t^0} 2SO_2(g) \Delta_rH_{298}^0 = -296,8 kJ\).
B. \(CaCO_3(s) \longrightarrow CaO(s) + CO_2(g) \Delta_rH_{298}^0 = 178,29 kJ\).
C. \(H_2(g) + I_2(s) \longrightarrow 2HI(g) \Delta_rH_{298}^0 = 52,96 kJ\).
D. \(N_2(g) + O_2(g) \xrightarrow{t^0} 2NO(g) \Delta_rH_{298}^0 = 180 kJ\).
Câu 16. Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
A. \(2C\) (than chì) \( + O_2(g) \rightarrow 2CO(g)\).
B. \(C\) (than chì) \( + O(g) \rightarrow CO(g)\).
C. \(C\) (than chì) \( + \frac{1}{2}O_2(g) \rightarrow CO(g)\).
D. \(C\) (than chì) \( + CO_2(g) \rightarrow 2CO(g)\).
Câu 17. Nung nóng hai ống nghiệm một ống chứa \(NaHCO_3\) và một ống chứa P, xảy ra các phản ứng sau:
\(4P(s) + 5O_2(g) \longrightarrow 2P_2O_5(s)\) (1)
\(2NaHCO_3(s) \longrightarrow Na_2CO_3(s) + CO_2(g) + H_2O(g)\) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (2) dừng lại còn phản ứng (1) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
A. phản ứng (1) toả nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
B. phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) toả nhiệt.
C. cả 2 phản ứng đều toả nhiệt.
D. cả 2 phản ứng đều thu nhiệt.
Câu 18. Cho phản ứng hoá học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau:
\(2NO_2(g)\) (đỏ nâu) \( \longrightarrow N_2O_4(g)\) (không màu)
Biết \(NO_2\) và \(N_2O_4\) có \(\Delta_fH_{298}^0\) tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng
A. toả nhiệt, \(NO_2\) bền vững hơn \(N_2O_4\).
B. thu nhiệt, \(NO_2\) bền vững hơn \(N_2O_4\).
C. toả nhiệt, \(N_2O_4\) bền vững hơn \(NO_2\).
D. thu nhiệt, \(N_2O_4\) bền vững hơn \(NO_2\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 19. Nước oxi già có tính oxi hoá mạnh, do khả năng oxi hoá của hydrogen peroxide (\(H_2O_2\)).
a) Từ công thức cấu tạo \(H-O-O-H\), số oxi hoá của nguyên tử O là -1. __________
b) Tuỳ theo phản ứng \(H_2O_2\) tham gia nó có thể là chất khử hoặc là chất oxi hoá. __________
c) Trong phản ứng \(KMnO_4 + H_2O_2 + H_2SO_4 \longrightarrow O_2 + MnSO_4 + K_2SO_4 + H_2O\). \(H_2O_2\) là chất oxi hoá. __________
d) Trong y học nước oxi già được dùng sát khuẩn, diệt trùng cho vết thương. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 20. Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
\(3Fe(s) + 4H_2O(l) \rightarrow Fe_3O_4(s) + 4H_2(g); \Delta_rH_{298}^0 = +26,32 kJ. (1)\)
a) phản ứng (1) là phản ứng toả nhiệt. __________
b) Giá trị \(\Delta_rH_{298}^0\) của phản ứng: \(Fe_3O_4(s) + 4H_2(g) \longrightarrow 3Fe(s) + 4H_2O(l)\) là -26,32 kJ. __________
c) Trong suốt quá trình phản ứng (1) người ta luôn cung cấp nhiệt để duy trì phản ứng xảy ra. __________
d) Phản ứng (1) cũng là phản ứng oxi hoá khử. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 21. Cho các phát biểu sau đây:
(1) Tất cả các phản ứng cháy đều tỏa nhiệt.
(2) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
(3) Lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng không phụ thuộc vào điều kiện thực hiện phản ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng.
(4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Gán số thứ tự tăng dần của các phát biểu đúng thành dãy số ( ví dụ 1234; 234; 4321….).
Đáp án: __________
Câu 22. Cho các phản ứng sau:
(a) \(Ca(OH)_2 + 2HCl \longrightarrow CaCl_2 + 2H_2O\)
(b) \(2NO_2 + 2NaOH \longrightarrow NaNO_3 + NaNO_2 + H_2O\)
(c) \(2H_2S + SO_2 \longrightarrow 3S + 2H_2O\)
(d) \(Na_2O + H_2O \longrightarrow 2NaOH\)
Số phản ứng oxi hóa – khử là:
Đáp án: __________
PHẦN IV. Tự luận.
Câu 23. Cho sơ đồ phản ứng sau: \(H_2S + Cl_2 + H_2O \rightarrow H_2SO_4 + HCl\).
Em hãy cân bằng phản ứng bằng phương pháp thăng bằng electron, chỉ rõ quá trình oxi hóa, quá trình khử và chỉ rõ chất khử, chất oxi hóa trong phản ứng?
Câu 24. Dựa vào giá trị \(E_b\) ở bảng:
| Liên kết | \(C – H\) | \(Cl – Cl\) | \(C – Cl\) | \(H – Cl\) |
|---|---|---|---|---|
| Năng lượng (kJ/mol) | \(413\) | \(243\) | \(339\) | \(427\) |
\(CH_4(g) + Cl_2(g) \xrightarrow{askt} CH_3Cl(g) + HCl(g)\)
Xác định \(\Delta_rH_{298}^0\) của phản ứng trên?
