Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 2

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 2 giúp người học củng cố toàn diện các quy luật hóa học diễn ra trong môi trường chất lỏng. Nội dung trọng tâm củabài 2 là Cân bằng trong dung dịch nước xoay quanh việc phân tích quá trình điện li của các chất, thuyết acid – base của Bronsted – Lowry và ý nghĩa của hằng số phân li. Học sinh sẽ nghiên cứu sâu về sự tự điện li của nước cùng thang đo pH, từ đó xác định được môi trường của dung dịch là acid, base hay trung tính thông qua các chỉ số định lượng cụ thể. Môn Hoá học 11 ở chương này yêu cầu các em vận dụng linh hoạt các biểu thức tính nồng độ ion $H^+$ và $OH^-$ để giải quyết các bài toán thực tiễn về chuẩn độ hoặc kiểm soát chất lượng nguồn nước. Việc khai thác các ví dụ minh họa từ bộ sách hóa học 11 kntt giúp rèn luyện khả năng quan sát hiện tượng đổi màu của các chất chỉ thị. Nắm vững những định nghĩa cốt lõi này tạo nền tảng vững chắc để tiếp cận các chuyên đề hóa học vô cơ phức tạp hơn trong tương lai.

Nhằm hỗ trợ tiến trình tự học, hệ thống trắc nghiệm 11 tại website dethitracnghiem đã cập nhật đầy đủ các bộ đề thi mới nhất cho năm học 2026–2027. Học sinh có thể dễ dàng tham gia giải Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 2 thông qua hình thức trực tuyến tiện lợi, giúp tối ưu hóa thời gian ôn tập mà vẫn đảm bảo khối lượng kiến thức cần thiết. Nền tảng này chú trọng cung cấp những câu hỏi bám sát định hướng đánh giá năng lực, đi kèm quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp các em nhận biết kết quả ngay lập tức để kịp thời điều chỉnh phương pháp học tập. Mọi bài tập đều sở hữu đáp án chuẩn xác và phần lời giải chi tiết, hướng dẫn từng bước tư duy logic thay vì chỉ đưa ra kết quả cuối cùng khô khan. Việc thường xuyên luyện tập trên kho dữ liệu phong phú này không chỉ giúp ghi nhớ lý thuyết lâu hơn mà còn rèn luyện phản xạ nhanh nhạy trước các dạng bài tập phân hóa. Sự đồng hành của công nghệ giáo dục hiện đại sẽ tạo bệ phóng vững chắc cho những thành tích xuất sắc trong các kỳ thi định kỳ sắp tới.

ĐỀ THI

Câu 1: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
A. $CH_3COOH$
B. $C_2H_5OH$
C. $NaCl$
D. $H_2O$

Câu 2: Theo thuyết Brønsted – Lowry, acid là chất
A. tan trong nước tạo thành ion $H^+$.
B. cho proton ($H^+$).
C. nhận proton ($H^+$).
D. tan trong nước tạo thành ion $OH^-$.

Câu 3: Dung dịch chất nào sau đây làm hoa đậu biếc chuyển sang màu xanh (hoặc vàng)?
A. $HCl$
B. $NaCl$
C. $CH_3COOH$
D. $NaOH$

Câu 4: Trong dạ dày người có một lượng acid $HCl$ nhất định để giúp tiêu hóa thức ăn. Khi nồng độ acid này tăng cao sẽ gây đau dạ dày. Để giảm bớt nồng độ acid, người ta thường uống thuốc “muối tiêu” có thành phần chính là
A. $Na_2CO_3$
B. $NaHCO_3$
C. $NaCl$
D. $NaOH$

Câu 5: Một dung dịch có $[H^+] = 1,0 \cdot 10^{-4}$ M. Môi trường của dung dịch này là
A. Acid.
B. Base.
C. Trung tính.
D. Không xác định được.

Câu 6: Trộn $100$ mL dung dịch $HCl$ $0,1$ M với $100$ mL dung dịch $NaOH$ $0,1$ M. pH của dung dịch thu được là
A. 1.
B. 13.
C. 7.
D. 2.

Câu 7: Chất nào sau đây là chất lưỡng tính theo thuyết Brønsted – Lowry?
A. $Al^{3+}$
B. $HCO_3^-$
C. $Cl^-$
D. $CO_3^{2-}$

Câu 8: Tích số ion của nước $K_w$ ở $25^\circ C$ có giá trị là
A. $1,0 \cdot 10^{-14}$
B. $1,0 \cdot 10^{-7}$
C. $1,0 \cdot 10^{-12}$
D. $1,0 \cdot 10^{14}$

Câu 9: Khi hòa tan phèn chua $[K_2SO_4.Al_2(SO_4)_3.24H_2O]$ vào nước, ion $Al^{3+}$ bị thủy phân tạo thành kết tủa dạng keo kéo theo các chất bẩn lắng xuống. Phương trình thủy phân ion $Al^{3+}$ nào sau đây viết đúng?
A. $Al^{3+} + 3H_2O \rightleftharpoons Al(OH)_3 + 3H^+$
B. $Al^{3+} + H_2O \rightleftharpoons Al(OH)^{2+} + H^+$
C. $Al^{3+} + 3OH^- \rightleftharpoons Al(OH)_3$
D. $Al^{3+} + 2H_2O \rightleftharpoons Al(OH)_2^+ + 2H^+$

Câu 10: Để khử chua cho đất trồng trọt bị nhiễm acid, người nông dân thường bón chất nào sau đây?
A. Phân đạm.
B. Thạch cao.
C. Vôi bột ($CaO$).
D. Cát.

Câu 11: Một mẫu nước mưa có pH bằng 5,6. Nồng độ ion $H^+$ trong mẫu nước mưa đó là
A. $5,6 \cdot 10^{-1}$ M.
B. $10^{5,6}$ M.
C. $2,5 \cdot 10^{-6}$ M.
D. $4,0 \cdot 10^{-10}$ M.

Câu 12: Dung dịch $NaOH$ $0,01$ M có giá trị pH là
A. 2.
B. 12.
C. 10.
D. 4.

Câu 13: Trong dung dịch nước, ion nào sau đây có tính base?
A. $CO_3^{2-}$
B. $HSO_4^-$
C. $Fe^{3+}$
/D. $NH_4^+$

Câu 14: Khi chuẩn độ dung dịch $HCl$ bằng dung dịch chuẩn $NaOH$, tại điểm tương đương, nồng độ của các chất là như thế nào?
A. Số mol $H^+$ bằng số mol $OH^-$.
B. Số mol $H^+$ gấp đôi số mol $OH^-$.
C. Dung dịch có màu hồng đậm.
D. Nồng độ $NaOH$ bằng nồng độ $HCl$ dư.

Câu 15: Một học sinh làm thí nghiệm xác định pH của đất: Lấy một lượng đất cho vào nước cất, lọc lấy phần dung dịch. Đo pH bằng máy đo pH được giá trị 4,52. Loại đất này được gọi là
A. Đất kiềm.
B. Đất trung tính.
C. Đất chua.
D. Đất mặn.

Câu 16: Cặp acid – base liên hợp nào sau đây là đúng?
A. $NH_4^+ / NH_3$
B. $HCl / OH^-$
C. $H_2O / H_3O^+$
D. $CH_3COOH / CH_3OH$

Câu 17: Cho dung dịch $Ba(OH)_2$ có pH = 13. Nồng độ mol của ion $Ba^{2+}$ trong dung dịch là
A. $0,1$ M.
B. $0,01$ M.
C. $0,05$ M.
D. $0,005$ M.

Câu 18: Hiện tượng phú dưỡng ở các ao, hồ là do nồng độ các ion nào sau đây quá cao?
A. $Cl^-, Na^+$
B. $PO_4^{3-}, NO_3^-$
C. $Ca^{2+}, Mg^{2+}$
D. $SO_4^{2-}, CO_3^{2-}$

Câu 19: Dung dịch $CH_3COOH$ $0,1$ M có nồng độ ion $H^+$
A. lớn hơn $0,1$ M.
B. bằng $0,1$ M.
C. nhỏ hơn $0,1$ M.
D. bằng $0,05$ M.

Câu 20: Chỉ số pH của một số chất lỏng được cho dưới đây:
– Nước chanh: 2,4
– Nước máy: 7,0
– Nước xà phòng: 10,5
– Dịch vị dạ dày: 1,5
Thứ tự nồng độ ion $H^+$ giảm dần là
A. Xà phòng > Máy > Chanh > Dịch vị.
B. Dịch vị > Chanh > Máy > Xà phòng.
C. Dịch vị > Máy > Chanh > Xà phòng.
D. Chanh > Dịch vị > Máy > Xà phòng.

Câu 21: Trộn $100$ mL dung dịch $H_2SO_4$ $0,05$ M với $100$ mL dung dịch $HCl$ $0,1$ M thu được dung dịch X. pH của dung dịch X là
A. 1.
B. 2.
C. 1,3.
D. 0,7.

Câu 22: Để trung hòa $20$ mL dung dịch $HCl$ nồng độ $x$ M cần vừa đủ $10$ mL dung dịch $NaOH$ $0,2$ M. Giá trị của $x$ là
A. $0,1$.
B. $0,2$.
C. $0,4$.
D. $0,05$.

Câu 23: Nước Javel là dung dịch chứa $NaClO$ và $NaCl$. Ion $ClO^-$ nhận proton của nước để tạo thành $HClO$. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Ion $ClO^-$ có tính base.
B. Môi trường của nước Javel là môi trường acid.
C. $HClO$ là acid liên hợp của $ClO^-$.
D. Nước Javel có pH > 7.

Câu 24: Dung dịch nào sau đây có giá trị pH nhỏ nhất?
A. Dung dịch $HCl$ $0,1$ M.
B. Dung dịch $CH_3COOH$ $0,1$ M.
C. Dung dịch $NaCl$ $0,1$ M.
D. Dung dịch $NaOH$ $0,01$ M.

Câu 25: Ion $CO_3^{2-}$ không phản ứng với ion nào sau đây trong dung dịch?
A. $Ca^{2+}$
B. $H^+$
C. $OH^-$
D. $Ba^{2+}$

Câu 26: Pha loãng dung dịch $HCl$ có pH = 2 mười lần bằng nước cất. pH của dung dịch mới là
A. 1.
B. 3.
C. 12.
D. 7.

Câu 27: Trong công nghiệp thực phẩm, muối nào sau đây được dùng làm bột nở giúp bánh xốp hơn?
A. $NH_4HCO_3$
B. $NaCl$
C. $Na_2SO_4$
D. $BaCl_2$

Câu 28: Một dung dịch X có $[OH^-] = 2,0 \cdot 10^{-5}$ M. Giá trị pH của dung dịch X là
A. 4,7.
B. 9,3.
C. 5,3.
D. 10,7.

Câu 29: Chất nào sau đây là chất không điện li?
A. $NaOH$
B. $HCl$
C. $C_{12}H_{22}O_{11}$ (Saccharose)
D. $CuSO_4$

Câu 30: Trộn $V_1$ lít dung dịch $H_2SO_4$ (pH = 2) với $V_2$ lít dung dịch $NaOH$ (pH = 12) thu được dung dịch có pH = 7. Tỉ lệ $V_1 / V_2$ là
A. 1 : 1.
B. 2 : 1.
C. 1 : 2.
D. 1 : 10.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận