Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 21

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 21 cung cấp hệ thống câu hỏi bao quát giúp học sinh làm chủ các đặc điểm cấu tạo và tính chất riêng biệt của một dẫn xuất thơm đặc biệt. Thông qua nội dung Phenol của bài 21, các em sẽ tập trung nghiên cứu cấu trúc phân tử chứa nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene, lý giải sự ảnh hưởng qua lại giữa nhóm chức và hệ thống vòng thơm. Môn Hoá học 11 tại bài học này yêu cầu người học nắm vững tính acid yếu của phenol khi phản ứng với dung dịch kiềm, đồng thời phân tích khả năng tham gia phản ứng thế vào các vị trí ortho và para dễ dàng hơn so với benzene. Việc khai thác các thí nghiệm thực tiễn trong bộ sách hóa học 11 kết nối tri thức hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng nhận biết phenol bằng dung dịch bromine tạo kết tủa trắng đặc trưng. Những kiến thức chuyên sâu này giúp giải thích vai trò của phenol trong sản xuất chất dẻo, phẩm nhuộm và dược phẩm hiện đại. Nắm trọn định nghĩa cùng cơ chế phản ứng giúp học sinh xây dựng tư duy hóa học hữu cơ mạch lạc.

Việc chủ động ôn luyện các bộ trắc nghiệm 11 tại hệ thống dethitracnghiem hỗ trợ học sinh xây dựng kỹ năng giải đề linh hoạt và chuẩn xác cho lộ trình năm học 2026–2027. Website cung cấp danh sách câu hỏi trực tuyến bám sát cấu trúc đánh giá năng lực, bao phủ toàn diện các mức độ từ nhận biết lý thuyết phenol đến vận dụng các bài toán định lượng phức tạp. Người học dễ dàng tiếp cận kho dữ liệu đề thi được cập nhật thường xuyên, tích hợp quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp nhận diện ngay những mảng kiến thức còn hổng để kịp thời bổ sung. Mọi câu hỏi thuộc Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 21 đều đính kèm đáp án chuẩn xác cùng phần hướng dẫn giải chi tiết, phân tích cặn kẽ từng bước suy luận hóa học thay vì chỉ liệt kê kết quả đơn thuần. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng trên không gian số này giúp tối ưu hóa hiệu quả tự học, giảm bớt áp lực bài vở mà vẫn đảm bảo đạt điểm số ưu tú trong các kỳ kiểm tra định kỳ. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng học sinh bằng những giải pháp giáo dục hiện đại và chuyên nghiệp nhất.

ĐỀ THI

Câu 1: Hợp chất nào sau đây thuộc loại phenol?
A. $C_6H_5-OH$.
B. $C_6H_5-CH_2-OH$.
C. $CH_3-CH_2-OH$.
D. $C_6H_11-OH$ (vòng no).

Câu 2: Phenol là một chất rắn, không màu ở điều kiện thường. Tuy nhiên, khi để lâu trong không khí, phenol thường chuyển sang màu hồng nhạt. Nguyên nhân là do phenol
A. bị khử bởi hydrogen trong không khí.
B. bị oxi hoá chậm bởi oxygen không khí.
C. hấp thụ hơi nước tạo thành hydrate.
D. phản ứng với khí carbon dioxide.

Câu 3: Ảnh hưởng của nhóm $-OH$ đến vòng benzene trong phân tử phenol được thể hiện qua phản ứng của phenol với chất nào sau đây?
A. Dung dịch $Na_2CO_3$.
B. Dung dịch $NaOH$.
C. Nước bromine ($Br_2$).
D. Kim loại $Na$.

Câu 4: Để xử lý sơ cứu khi bị bỏng phenol trên da, thao tác nào sau đây là sai?
A. Rửa sạch bằng dòng nước chảy liên tục.
B. Rửa vết bỏng bằng dung dịch $NaOH$ đậm đặc để trung hoà tính acid.
C. Rửa nhiều lần bằng dung dịch ethanol hoặc polyethylene glycol.
D. Băng nhẹ vết thương bằng gạc sạch và đưa đến cơ sở y tế.

Câu 5: Phenol có tính acid mạnh hơn alcohol nhưng yếu hơn carboxylic acid. Dung dịch phenol không làm đổi màu chất chỉ thị nào sau đây?
A. Dung dịch thuốc tím.
B. Quỳ tím.
C. Phenolphthalein.
D. Cả quỳ tím và phenolphthalein.

Câu 6: Khi cho phenol tác dụng với dung dịch nước bromine dư, hiện tượng quan sát được là
A. xuất hiện kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol.
B. dung dịch bromine bị mất màu và có khí thoát ra.
C. xuất hiện dung dịch màu xanh tím đặc trưng.
D. có kết tủa vàng nhạt của silver bromide.

Câu 7: Catechin là một hợp chất phenol có trong trà xanh, có tác dụng chống oxi hoá và bảo vệ mạch máu. Trong cấu tạo của catechin chứa nhiều nhóm $-OH$ liên kết trực tiếp với vòng thơm. Do đó, catechin có thể
A. phản ứng được với dung dịch $NaCl$.
B. tan vô hạn trong nước lạnh.
C. phản ứng được với dung dịch $NaOH$.
D. không bị oxi hoá bởi môi trường.

Câu 8: Cho $9,4$ gam phenol tác dụng hoàn toàn với dung dịch $NaOH$ dư. Khối lượng muối thu được sau khi cô cạn dung dịch là
A. $12,6$ gam.
B. $13,8$ gam.
C. $11,6$ gam.
D. $14,2$ gam.

Câu 9: Nhận định nào sau đây là đúng về tính chất vật lí của phenol?
A. Phenol tan vô hạn trong nước ở nhiệt độ phòng.
B. Phenol có nhiệt độ sôi thấp hơn benzene do không có liên kết hydrogen.
C. Phenol tan ít trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong nước nóng (trên $66^\circ C$).
D. Phenol là chất lỏng dễ bay hơi và có mùi thơm dịu nhẹ.

Câu 10: Hợp chất nào sau đây được gọi là “axit picric”, một chất nổ mạnh được tổng hợp từ phenol?
A. 2,4,6-trinitrophenol.
B. 2,4-dinitrophenol.
C. o-nitrophenol.
D. 2,4,6-tribromophenol.

Câu 11: Vai trò của vòng benzene đối với nhóm $-OH$ trong phân tử phenol là
A. làm tăng mật độ electron trên nguyên tử oxygen.
B. làm cho liên kết $O-H$ trở nên ít phân cực hơn.
C. làm cho nguyên tử hydrogen của nhóm $-OH$ linh động hơn so với alcohol.
D. làm cho phenol có tính base mạnh hơn.

Câu 12: Cho hỗn hợp gồm ethanol và phenol tác dụng với sodium dư thu được $3,7185$ lít khí $H_2$ (đkc). Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch $NaOH$ dư thì cần dùng vừa đủ $100$ ml dung dịch $NaOH$ $1$ M. Khối lượng ethanol trong hỗn hợp là
A. $4,6$ gam.
B. $9,2$ gam.
C. $2,3$ gam.
D. $6,9$ gam.

Câu 13: Trong công nghiệp, phenol hiện nay chủ yếu được sản xuất từ chất nào thông qua quy trình cumene?
A. Benzene và ethylene.
B. Isopropylbenzene.
C. Chlorobenzene.
D. Nhựa than đá.

Câu 14: Phenol phản ứng được với dung dịch $Na_2CO_3$ giải phóng muối $C_6H_5ONa$ và $NaHCO_3$. Phản ứng này chứng tỏ
A. phenol là acid mạnh hơn carbonic acid ($H_2CO_3$).
B. phenol có tính acid mạnh hơn nấc thứ hai của carbonic acid ($HCO_3^-$).
C. phenol có tính acid yếu hơn cả hai nấc của carbonic acid.
D. phenol có tính oxi hoá mạnh.

Câu 15: Ứng dụng quan trọng nhất của phenol trong ngành nhựa và polyme là sản xuất
A. nhựa PVC dùng làm ống dẫn nước.
B. nhựa PE dùng làm túi nilon.
C. nhựa phenol-formaldehyde (bakelite).
D. tơ nilon-6,6.

Câu 16: Để phân biệt hai dung dịch alcohol benzylic ($C_6H_5-CH_2-OH$) và phenol, thuốc thử tối ưu là
A. Kim loại sodium.
B. Dung dịch $NaOH$.
C. Nước bromine.
D. Cả B và C đều dùng được.

Câu 17: Một mẫu nước thải công nghiệp chứa phenol. Để xác định nồng độ phenol, người ta cho nước bromine dư vào $100$ ml nước thải đó, thu được $0,662$ gam kết tủa trắng. Nồng độ mol của phenol trong nước thải là
A. $0,01$ M.
B. $0,02$ M.
C. $0,002$ M.
D. $0,05$ M.

Câu 18: Chất nào sau đây phản ứng được với phenol tạo dung dịch màu tím đặc trưng (dùng để nhận biết vết phenol)?
A. Dung dịch $FeCl_3$.
B. Dung dịch $AgNO_3/NH_3$.
C. Dung dịch $CuSO_4$.
D. Dung dịch $HCl$ đặc.

Câu 19: Khi nitrating hoá phenol bằng hỗn hợp $HNO_3/H_2SO_4$ đặc, các nhóm nitro ($-NO_2$) ưu tiên thế vào các vị trí nào trên vòng thơm?
A. Vị trí 3, 5 (meta).
B. Chỉ duy nhất vị trí 4 (para).
C. Vị trí 2, 4, 6 (ortho và para).
D. Vị trí 1, 2, 3.

Câu 20: Phenol là nguyên liệu để sản xuất dược phẩm nào sau đây phổ biến nhất?
A. Vitamin C.
B. Paracetamol và Aspirin.
C. Thuốc kháng sinh Penicillin.
D. Thuốc điều trị sốt rét Quinine.

Câu 21: Sục khí $CO_2$ vào dung dịch sodium phenolate ($C_6H_5ONa$), hiện tượng xảy ra là
A. dung dịch vẫn trong suốt không có hiện tượng.
B. dung dịch bị vẩn đục do phenol sinh ra ít tan trong nước.
C. có kết tủa trắng của calcium carbonate.
D. có khí mùi hắc thoát ra.

Câu 22: Cho các phát biểu sau:
(1) Phenol tan tốt trong dung dịch $NaOH$.
(2) Phenol làm mất màu nước bromine và tạo kết tủa.
(3) Nhóm $-OH$ của phenol có tính base mạnh.
(4) Phenol được dùng làm chất sát trùng trong y tế (dạng loãng).
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.

Câu 23: Khối lượng acid nitric ($HNO_3$) nguyên chất cần dùng để phản ứng vừa đủ với $18,8$ gam phenol để tạo thành acid picric (hiệu suất $100\%$) là
A. $12,6$ gam.
B. $25,2$ gam.
C. $37,8$ gam.
D. $50,4$ gam.

Câu 24: Một hợp chất hữu cơ X có vòng benzene và có công thức phân tử $C_7H_8O_2$. X tác dụng được với $Na$ và dung dịch $NaOH$. Số đồng phân cấu tạo là phenol của X là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.

Câu 25: Bisphenol A (BPA) là một hợp chất chứa hai nhóm phenol, thường dùng trong sản xuất nhựa polycarbonate. Nhận định nào sau đây đúng về BPA?
A. BPA hoàn toàn vô hại đối với sức khoẻ trẻ em.
B. BPA có thể thôi nhiễm vào thực phẩm khi đựng trong các hộp nhựa kém chất lượng.
C. BPA không tan trong bất kỳ dung môi hữu cơ nào.
D. BPA có tính acid mạnh ngang ngửa sulfuric acid.

Câu 26: Để tách phenol ra khỏi hỗn hợp gồm phenol và benzene, người ta thực hiện quy trình nào sau đây?
A. Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch $NaOH$ dư, chiết lấy phần dung dịch, sau đó sục $CO_2$ vào rồi chiết lấy phenol.
B. Chưng cất phân đoạn ở áp suất thấp.
C. Cho hỗn hợp tác dụng với nước bromine rồi lọc lấy kết tủa.
D. Hòa tan hỗn hợp vào nước lạnh rồi gạn lấy benzene nổi lên trên.

Câu 27: Trong thực tế, nồng độ phenol loãng được dùng làm chất diệt khuẩn trong xà phòng, nước súc miệng. Tính diệt khuẩn này chủ yếu dựa trên khả năng
A. tạo phức màu tím với sắt.
B. phản ứng với đường glucose.
C. làm đông tụ và biến tính protein của vi khuẩn.
D. khử độc các gốc tự do trong tế bào.

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn một lượng phenol thu được số mol $CO_2$ và số mol $H_2O$ theo tỉ lệ là
A. 1 : 1.
B. 3 : 2.
C. 2 : 1.
D. 2 : 1.

Câu 29: Cho $4,7$ gam phenol tác dụng với nước bromine dư. Sau phản ứng, thu được khối lượng kết tủa trắng là
A. $13,24$ gam.
B. $16,55$ gam.
C. $19,86$ gam.
D. $23,17$ gam.

Câu 30: Nhận xét nào sau đây về phenol là sai?
A. Phenol có tính acid mạnh hơn ethanol.
B. Phenol phản ứng với $Br_2$ khó hơn benzene.
C. Nhóm $-OH$ của phenol làm vòng benzene dễ thế hơn.
D. Nguyên tử H trong nhóm $-OH$ của phenol linh động hơn của alcohol.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận