Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 18 đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc giúp học sinh xâu chuỗi toàn bộ hệ thống lý thuyết về các loại hydrocarbon đã học. Thông qua nội dung Ôn tập chương 4, các em sẽ tập trung rà soát lại những đặc điểm cấu tạo phân tử, quy tắc gọi tên IUPAC và các tính chất hóa học đặc trưng của alkane, alkene, alkyne cùng arene. Môn Hoá học 11 yêu cầu người học phải phân biệt rạch ròi các loại liên kết sigma và liên kết pi, từ đó giải thích cơ chế phản ứng thế, phản ứng cộng hay phản ứng oxi hóa của từng dãy đồng đẳng cụ thể. Việc vận dụng các kiến thức chuyên sâu từ chương trình hóa học 11 kntt giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết các bài toán về hiệu suất phản ứng, xác định công thức cấu tạo dựa trên sản phẩm cháy hoặc các phản ứng đặc thù. Việc nắm vững sơ đồ chuyển hóa giữa các hợp chất hữu cơ này tạo nền tảng vững chắc để học sinh bước vào nghiên cứu các dẫn xuất chứa nhóm chức ở những chương tiếp theo.
Luyện tập hệ thống bài tập trắc nghiệm lớp 11 tại website dethitracnghiem giúp học sinh chuẩn bị tâm thế tự tin nhất cho lộ trình học tập năm học 2026–2027 với những bộ đề cập nhật nhất. Chúng tôi cung cấp kho câu hỏi trực tuyến đa dạng, bám sát cấu trúc đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục, hỗ trợ các em rèn luyện phản xạ nhanh nhạy trước các dạng bài tập phân hóa. Việc giải Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 18 trên nền tảng này giúp tối ưu hóa thời gian ôn thi nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí tích hợp ngay sau khi hoàn thành. Mỗi câu hỏi đều sở hữu đáp án chuẩn xác cùng lời giải chi tiết, phân tích cặn kẽ phương pháp biện luận hóa học để học sinh kịp thời khắc phục những lỗ hổng kiến thức. Hệ thống liên tục bổ sung các dạng đề mới, đảm bảo tính cập nhật và sát với thực tế kiểm tra tại trường lớp. Sự hỗ trợ từ kho dữ liệu số chất lượng cao giúp quá trình ôn tập trở nên chủ động, nhẹ nhàng và đạt được kết quả học tập xuất sắc như mong đợi.
ĐỀ THI
Câu 1: Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo: $CH_3-CH(CH_3)-CH_2-CH_2-CH_3$. Tên gọi theo danh pháp thay thế của X là
A. isopentane.
B. 2-methylpentane.
C. 4-methylpentane.
D. 2-methylbutane.
Câu 2: Ở điều kiện thường, các hydrocarbon nào sau đây tồn tại ở trạng thái khí?
A. $CH_4, C_2H_4, C_2H_2, C_3H_8$.
B. $C_5H_{12}, C_6H_{14}, C_7H_{16}$.
C. $C_6H_6, C_7H_8, C_8H_{10}$.
D. $CH_4, C_2H_6, C_6H_{12}$.
Câu 3: Khi đốt cháy hoàn toàn một alkane, mối quan hệ giữa số mol $CO_2$ và $H_2O$ thu được là
A. $n_{CO2} > n_{H2O}$.
B. $n_{CO2} = n_{H2O}$.
C. $n_{H2O} > n_{CO2}$.
D. $n_{CO2} \ge n_{H2O}$.
Câu 4: Khi cho propane tác dụng với chlorine (tỉ lệ mol 1:1, chiếu sáng), sản phẩm chính thu được là chất nào sau đây?
A. 1-chloropropane.
B. 1,2-dichloropropane.
C. 2,2-dichloropropane.
D. 2-chloropropane.
Câu 5: Để phân biệt hai bình khí mất nhãn chứa ethylene và ethane, người ta dẫn lần lượt các khí qua dung dịch nào sau đây?
A. Dung dịch $AgNO_3/NH_3$.
B. Dung dịch $Br_2$.
C. Dung dịch $NaOH$.
D. Dung dịch $HCl$.
Câu 6: Một hydrocarbon X có công thức phân tử $C_4H_8$. Biết X có đồng phân hình học (*cis – trans*). X có tên gọi là
A. but-2-ene.
B. but-1-ene.
C. 2-methylpropene.
D. cyclobutane.
Câu 7: Chất khí nào sau đây được dùng để kích thích trái cây nhanh chín trong thực tế đời sống?
A. Acetylene.
B. Ethylene.
C. Methane.
D. Propane.
Câu 8: Đèn xì oxygen – acetylene có thể tạo ra nhiệt độ lên tới $3000^\circ C$, dùng để hàn cắt kim loại. Phản ứng nào giải thích hiện tượng này?
A. $C_2H_2 + 2H_2 \xrightarrow{Ni, t^\circ} C_2H_6$.
B. $C_2H_2 + Br_2 \rightarrow C_2H_2Br_2$.
C. $C_2H_2 + Ag_2O \xrightarrow{NH_3} C_2Ag_2 + H_2O$.
D. $2C_2H_2 + 5O_2 \xrightarrow{t^\circ} 4CO_2 + 2H_2O$.
Câu 9: Để nhận biết alkyne có liên kết ba ở đầu mạch (alk-1-yne), thuốc thử đặc trưng là
A. dung dịch $KMnO_4$.
B. nước bromine.
C. dung dịch $AgNO_3$ trong $NH_3$.
D. quỳ tím ẩm.
Câu 10: Khi cộng nước ($H_2O$) vào propene (xúc tác $H^+$), theo quy tắc Markovnikov, sản phẩm chính thu được là
A. propan-1-ol.
B. propan-2-ol.
C. propane.
D. acetone.
Câu 11: Khi đun nóng toluene ($C_6H_5-CH_3$) với dung dịch $KMnO_4$, hiện tượng quan sát được là
A. dung dịch thuốc tím bị mất màu.
B. xuất hiện kết tủa trắng silver benzoate.
C. có khí màu nâu đỏ thoát ra.
D. không có hiện tượng gì xảy ra.
Câu 12: Chỉ số octane là đại lượng đặc trưng cho khả năng chống kích nổ của xăng. Trong các chất sau, chất nào được quy ước có chỉ số octane bằng 100?
A. n-Heptane.
B. 2,2,4-trimethylpentane (Isooctane).
C. Benzene.
D. Methane.
Câu 13: Nhựa PE (polyethylene) là vật liệu dẻo phổ biến nhất thế giới. PE được tổng hợp trực tiếp từ monomer nào?
A. Vinyl chloride.
B. Propylene.
C. Styrene.
D. Ethylene.
Câu 14: Đặc điểm cấu tạo của vòng benzene làm cho nó có tính chất hóa học đặc trưng là “dễ thế, khó cộng, bền với các chất oxi hóa”. Đặc điểm đó là
A. có 3 liên kết đôi cố định trong vòng.
B. hệ thống liên kết $\pi$ liên hợp bền vững.
C. vòng 6 cạnh không phẳng.
D. chứa nhiều liên kết $C-H$ dễ đứt gãy.
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn $4,958$ lít (đkc) một hydrocarbon mạch hở X thu được $14,874$ lít $CO_2$ (đkc). X làm mất màu nước bromine nhưng không tạo kết tủa với dung dịch $AgNO_3/NH_3$. X là
A. propene.
B. propyne.
C. but-2-ene.
D. ethene.
Câu 16: Khi cho toluene tác dụng với hỗn hợp $HNO_3/H_2SO_4$ đặc theo tỉ lệ mol 1:3, sản phẩm chính thu được là
A. o-nitrotoluene.
B. p-nitrotoluene.
C. m-nitrotoluene.
D. 2,4,6-trinitrotoluene (TNT).
Câu 17: Hợp chất Styrene ($C_6H_5-CH=CH_2$) có thể phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ở điều kiện thường?
A. $H_2 (Ni, t^\circ)$, dung dịch $NaOH$.
B. $O_2 (t^\circ)$, khí $N_2$.
C. Nước bromine, dung dịch $KMnO_4$.
D. Dung dịch $HCl$, dung dịch $NaCl$.
Câu 18: Sục $2,479$ lít (đkc) hỗn hợp khí gồm ethane và ethylene qua bình đựng dung dịch bromine dư, thấy khối lượng bình tăng thêm $1,4$ gam. Phần trăm thể tích của ethane trong hỗn hợp là
A. $25\%$.
B. $50\%$.
C. $75\%$.
D. $40\%$.
Câu 19: Để sử dụng gas trong gia đình an toàn, khi phát hiện mùi gas rò rỉ, chúng ta nên thực hiện thao tác nào đầu tiên?
A. Bật điện để kiểm tra vị trí rò rỉ.
B. Gọi điện thoại ngay cho thợ sửa chữa trong phòng bếp.
C. Khóa van bình gas và mở các cửa cho thông thoáng.
D. Bật quạt thông gió để đẩy khí gas ra ngoài.
Câu 20: Cho $6,7$ gam hỗn hợp hai alkyne là đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với dung dịch $AgNO_3/NH_3$ dư thu được $22,75$ gam kết tủa. Hai alkyne đó là
A. $C_2H_2$ và $C_3H_4$.
B. $C_3H_4$ và $C_4H_6$.
C. $C_4H_6$ và $C_5H_8$.
D. Không xác định được vì chưa biết vị trí liên kết ba.
Câu 21: Quá trình “reforming” alkane trong công nghiệp dầu mỏ nhằm mục đích chính là
A. biến các alkane mạch thẳng thành alkane mạch nhánh và arene để tăng chỉ số octane.
B. bẻ gãy các phân tử alkane lớn thành các phân tử nhỏ hơn.
C. loại bỏ hoàn toàn các hợp chất sulfur có trong dầu mỏ.
D. chuyển hóa alkane thành các dẫn xuất halogen.
Câu 22: Tính chất vật lí chung của các hydrocarbon (alkane, alkene, alkyne, arene) là
A. tan tốt trong nước, nhẹ hơn nước.
B. không tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ.
C. có nhiệt độ sôi rất cao so với các hợp chất hữu cơ khác cùng phân tử khối.
D. đều là chất lỏng ở điều kiện thường.
Câu 23: So sánh nhiệt độ sôi của 3 chất: (1) n-butane; (2) isobutane; (3) n-pentane. Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là
A. (1) < (2) < (3).
B. (3) < (1) < (2).
C. (2) < (1) < (3).
D. (2) < (3) < (1).
Câu 24: Một hỗn hợp X gồm một alkene và một alkane có cùng số nguyên tử carbon. Khi đốt cháy hoàn toàn X thu được nồng độ mol $CO_2$ bằng nồng độ mol $H_2O$. Thành phần của hỗn hợp X là
A. $25\%$ alkene và $75\%$ alkane.
B. $50\%$ alkene và $50\%$ alkane.
C. $100\%$ alkene.
D. Không tồn tại hỗn hợp thỏa mãn.
Câu 25: Cracking butane thu được hỗn hợp gồm 5 hydrocarbon. Tỉ khối của hỗn hợp này so với hydrogen là $14,5$. Hiệu suất của phản ứng cracking là
A. $50\%$.
B. $75\%$.
C. $100\%$.
D. $80\%$.
Câu 26: Theo quy tắc IUPAC, tên gọi của $CH_3-CH(C_2H_5)-CH=CH_2$ là
A. 3-methylpent-1-ene.
B. 3-ethylbut-1-ene.
C. 2-ethylbut-3-ene.
D. 3-methylhex-1-ene.
Câu 27: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Benzene không làm mất màu dung dịch $KMnO_4$ ở nhiệt độ thường.
B. Naphthalene có khả năng thăng hoa ở điều kiện thường.
C. Acetylene tham gia phản ứng cộng $H_2$ qua hai giai đoạn.
D. Các alkene đều không có đồng phân hình học.
Câu 28: Khí thải từ động cơ phương tiện giao thông chứa $CO_2, CO, NO_x$ và các hydrocarbon dư. Khí nào trong số đó là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?
A. $CO$.
B. $CO_2$.
C. $NO_2$.
D. Hydrocarbon dư.
Câu 29: Reforming $n$-octane ($C_8H_{18}$) có thể thu được arene nào sau đây?
A. Ethylbenzene và các đồng phân xylene.
B. Toluene.
C. Benzene.
D. Naphthalene.
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn $0,1$ mol một hydrocarbon X thu được $0,4$ mol $CO_2$. Mặt khác, $0,1$ mol X tác dụng vừa đủ với $0,2$ mol $Br_2$ trong dung dịch. X là
A. buta-1,3-diene.
B. but-1-ene.
C. cyclobutane.
D. but-1-yne.
