Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 3

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 3 đóng vai trò cực kỳ quan trọng giúp các em học sinh củng cố toàn diện các mảng kiến thức nền tảng về phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học. Nội dung bài 3 nói về Ôn tập chương 1 tập trung hệ thống hóa lại khái niệm hằng số cân bằng Kc, các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng theo nguyên lý Le Chatelier cùng bản chất của sự điện li. Môn Hoá học 11 đòi hỏi người học phải thành thạo việc tính toán chỉ số pH, xác định nồng độ các ion trong dung dịch và phân biệt acid, base theo thuyết Bronsted – Lowry một cách chính xác. Việc thực hành nhuần nhuyễn các dạng toán trong chương trình hóa học 11 kntt không chỉ giúp ghi nhớ lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng phân tích số liệu khoa học. Nắm vững những định nghĩa và công thức cốt lõi này là bước chuẩn bị tất yếu để học sinh tự tin tiếp cận những chương học về các nguyên tố phi kim và hóa hữu cơ ở giai đoạn tiếp theo.

Hệ thống ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm 11 tại website dethitracnghiem liên tục cập nhật những đề thi mới nhất bám sát định hướng đánh giá năng lực cho năm học 2026–2027. Học sinh có thể chủ động giải các đề trực tuyến mọi lúc để rèn luyện phản xạ và củng cố tư duy xử lý tình huống hóa học. Mọi câu hỏi trong phần Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 3 đều sở hữu đáp án chuẩn xác cùng lời giải chi tiết, hướng dẫn cụ thể từng bước lập luận để các em nắm chắc bản chất thay vì chỉ học thuộc lòng kết quả. Quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí tích hợp ngay trên nền tảng giúp người học tự đánh giá mức độ hiểu bài và nhận diện kịp thời các lỗ hổng kiến thức cần bổ sung. Việc rèn luyện thường xuyên với các bộ đề bám sát cấu trúc mới giúp giảm bớt áp lực ôn tập, tạo tâm thế sẵn sàng chinh phục kết quả cao trong các kỳ kiểm tra định kỳ mà không mất quá nhiều thời gian tra cứu.

ĐỀ THI

Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng về một hệ hoá học đang ở trạng thái cân bằng?
A. Phản ứng thuận đã dừng lại, phản ứng nghịch vẫn tiếp tục diễn ra.
B. Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch và khác không.
C. Nồng độ của chất phản ứng luôn bằng nồng độ của chất sản phẩm.
D. Hệ phải là hệ hở để các chất có thể trao đổi với môi trường.

Câu 2: Cho phản ứng tổng hợp ammonia: $N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g)$; $\Delta_r H^o_{298} = -92\text{ kJ}$. Yếu tố nào sau đây làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch?
A. Tăng nồng độ khí $H_2$.
B. Tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
C. Tăng áp suất của hệ phản ứng.
D. Thêm chất xúc tác bột sắt ($Fe$).

Câu 3: Theo thuyết Brønsted – Lowry, trong phản ứng sau: $CH_3COOH + H_2O \rightleftharpoons CH_3COO^- + H_3O^+$, các chất đóng vai trò là base là
A. $CH_3COOH$ và $H_2O$.
B. $H_2O$ và $CH_3COO^-$.
C. $CH_3COOH$ và $CH_3COO^-$.
D. $H_2O$ và $H_3O^+$.

Câu 4: Biểu thức hằng số cân bằng $K_c$ của phản ứng: $2SO_2(g) + O_2(g) \rightleftharpoons 2SO_3(g)$ là
A. $K_c = \frac{[SO_2]^2[O_2]}{[SO_3]^2}$
B. $K_c = \frac{2[SO_3]}{2[SO_2][O_2]}$
C. $K_c = \frac{[SO_3]^2}{[SO_2]^2[O_2]}$
D. $K_c = \frac{[SO_3]^2}{[SO_2]^2 + [O_2]}$

Câu 5: Dãy các chất nào sau đây đều là chất điện li mạnh?
A. $NaOH, HCl, Na_2SO_4, HNO_3$.
B. $CH_3COOH, HCl, NaOH, NaCl$.
C. $H_2S, H_2SO_4, KOH, Na_2CO_3$.
D. $H_2O, NaCl, HClO, Ba(OH)_2$.

Câu 6: Trong các hang động đá vôi thường xảy ra phản ứng: $CaCO_3(s) + H_2O(l) + CO_2(g) \rightleftharpoons Ca(HCO_3)_2(aq)$. Khi nồng độ $CO_2$ trong không khí tăng lên (ví dụ do biến đổi khí hậu), quá trình này sẽ chuyển dịch theo chiều nào và gây ra hiện tượng gì?
A. Chiều thuận, làm tăng sự tích tụ thạch nhũ.
B. Chiều nghịch, làm thạch nhũ bị tan chảy nhanh hơn.
C. Chiều nghịch, làm tăng độ cứng của thạch nhũ.
D. Chiều thuận, làm đá vôi bị xâm thực (bào mòn) mạnh hơn.

Câu 7: Một dung dịch có pH = 3. Cần pha loãng dung dịch này bằng nước cất bao nhiêu lần để thu được dung dịch mới có pH = 5?
A. 2 lần.
B. 20 lần.
C. 100 lần.
D. 1000 lần.

Câu 8: Dung dịch chất nào sau đây có môi trường acid (pH < 7)?
A. $KCl$
B. $Na_2CO_3$
C. $NH_4Cl$
D. $NaOH$

Câu 9: Trộn $100$ mL dung dịch $H_2SO_4$ $0,01$ M với $400$ mL dung dịch $HCl$ $0,01$ M. pH của dung dịch thu được là
A. 2,0.
B. 1,7.
C. 1,0.
D. 3,0.

Câu 10: Hằng số cân bằng $K_c$ của phản ứng $H_2(g) + I_2(g) \rightleftharpoons 2HI(g)$ ở $430^\circ C$ là 53,9. Nếu nồng độ cân bằng của $H_2$ và $I_2$ đều là $0,1$ M thì nồng độ cân bằng của $HI$ là
A. $0,539$ M.
B. $0,734$ M.
C. $2,320$ M.
D. $5,390$ M.

Câu 11: Phèn chua ($K_2SO_4.Al_2(SO_4)_3.24H_2O$) được dùng trong ngành thuộc da, làm trong nước. Môi trường của dung dịch phèn chua là
A. acid do ion $Al^{3+}$ thủy phân tạo $H^+$.
B. base do ion $SO_4^{2-}$ thủy phân tạo $OH^-$.
C. trung tính do các ion không bị thủy phân.
D. base do ion $K^+$ tạo ra môi trường kiềm.

Câu 12: Trong quá trình chuẩn độ dung dịch acid mạnh bằng dung dịch base mạnh, khi nồng độ $H^+$ bằng nồng độ $OH^-$, thời điểm này được gọi là
A. điểm cuối chuẩn độ.
B. điểm bão hòa.
C. điểm dừng phản ứng.
D. điểm tương đương.

Câu 13: Cho các chất: $NaHCO_3, Al(OH)_3, ZnO, Al_2O_3$. Số chất có tính lưỡng tính (theo thuyết Brønsted – Lowry hoặc phản ứng được cả với acid và base) là
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.

Câu 14: Giá trị tích số ion của nước $K_w$ thay đổi khi yếu tố nào sau đây thay đổi?
A. Nồng độ ion $H^+$.
B. Áp suất.
C. Nồng độ ion $OH^-$.
D. Nhiệt độ.

Câu 15: Để xử lý tình trạng đất trồng bị “chua” (nồng độ acid cao), người ta thường áp dụng biện pháp nào sau đây?
A. Tưới nhiều nước hơn cho đất.
B. Bón phân đạm ammonium ($NH_4^+$).
C. Bón vôi bột ($CaO$) hoặc vôi tôi ($Ca(OH)_2$).
D. Bón thạch cao ($CaSO_4.2H_2O$).

Câu 16: Cho phản ứng: $CO(g) + Cl_2(g) \rightleftharpoons COCl_2(g)$. Khi nén hệ phản ứng làm giảm thể tích bình xuống một nửa, tốc độ phản ứng thuận ($v_t$) và phản ứng nghịch ($v_n$) thay đổi như thế nào?
A. $v_t$ và $v_n$ đều không đổi.
B. $v_t$ tăng nhiều hơn $v_n$.
C. $v_t$ tăng ít hơn $v_n$.
D. $v_t$ giảm, $v_n$ tăng.

Câu 17: Ion nào sau đây đóng vai trò là acid theo thuyết Brønsted – Lowry?
A. $Cl^-$
B. $CH_3COO^-$
C. $NH_3$
D. $NH_4^+$

Câu 18: Ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng: $N_2O_4(g) \rightleftharpoons 2NO_2(g)$ có hằng số cân bằng $K_c = 0,00466$. Nếu nồng độ đầu của $N_2O_4$ là $0,1$ M, tại trạng thái cân bằng nồng độ của $NO_2$ là $x$ M. Giá trị của $x$ gần nhất với
A. $0,02$.
B. $0,01$.
C. $0,04$.
D. $0,03$.

Câu 19: Trong sản xuất công nghiệp, để tăng hiệu suất phản ứng tỏa nhiệt và giảm thể tích khí, người ta thường dùng biện pháp
A. giảm nhiệt độ và giảm áp suất.
B. giảm nhiệt độ (ở mức phù hợp) và tăng áp suất.
C. tăng nhiệt độ và tăng áp suất.
D. tăng nhiệt độ và giảm áp suất.

Câu 20: Dung dịch nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
A. $CH_3COOH$ $0,1$ M.
B. $C_{12}H_{22}O_{11}$ (Saccharose) $0,1$ M.
C. $C_2H_5OH$ $0,1$ M.
D. $NaCl$ $0,1$ M.

Câu 21: Đối với phản ứng có chất rắn tham gia như: $C(s) + CO_2(g) \rightleftharpoons 2CO(g)$, hằng số cân bằng $K_c$ được viết là
A. $K_c = \frac{[CO]^2}{[C][CO_2]}$
B. $K_c = \frac{2[CO]}{[CO_2]}$
C. $K_c = \frac{[CO]^2}{[CO_2]}$
D. $K_c = \frac{[CO]^2}{[C] + [CO_2]}$

Câu 22: Trộn $V$ lít dung dịch $Ba(OH)_2$ có pH = 12 với $V$ lít dung dịch $HCl$ có pH = 2. pH của dung dịch sau phản ứng là
A. 7.
B. 6.
C. 10.
D. 8.

Câu 23: Hiện tượng ao hồ bị dư thừa quá mức các nguồn dinh dưỡng ($P, N$) dẫn đến tảo phát triển mạnh, làm giảm oxy trong nước được gọi là
A. hiện tượng thủy triều đỏ.
B. hiện tượng phú dưỡng.
C. hiện tượng mưa acid.
D. hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

Câu 24: Cho phản ứng: $CO(g) + H_2O(g) \rightleftharpoons CO_2(g) + H_2(g)$. Tại $700^\circ C$, nồng độ các chất tại cân bằng lần lượt là $[CO] = 0,2$ M; $[H_2O] = 0,5$ M; $[CO_2] = 0,4$ M; $[H_2] = 0,4$ M. Hằng số $K_c$ là
A. 0,625.
B. 1,000.
C. 2,500.
D. 1,600.

Câu 25: Trạng thái cân bằng hoá học được thiết lập khi
A. số mol các chất tham gia bằng số mol các chất sản phẩm.
B. phản ứng thuận và nghịch diễn ra với tốc độ bằng nhau.
C. các chất phản ứng đã chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm.
D. nồng độ các chất trong hệ không thay đổi theo thời gian.

Câu 26: Acid liên hợp của base $NH_3$ là
A. $NH_2^-$
B. $NH_4$
C. $NH_4^+$
D. $OH^-$

Câu 27: Muối nào sau đây khi tan trong nước tạo môi trường base, thường được dùng làm bột nở trong thực phẩm?
A. $NH_4Cl$
B. $NaHCO_3$
C. $Na_2SO_4$
D. $NaCl$

Câu 28: Một dung dịch acid yếu $HA$ $0,1$ M có độ điện li $\alpha = 1\%$. pH của dung dịch này là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 29: Chuẩn độ $10$ mL dung dịch $HCl$ chưa biết nồng độ bằng dung dịch $NaOH$ $0,1$ M. Thể tích $NaOH$ tiêu tốn tại điểm tương đương là $12,5$ mL. Nồng độ mol của $HCl$ là
A. $0,08$ M.
B. $0,10$ M.
C. $0,12$ M.
D. $0,125$ M.

Câu 30: Các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch (không phản ứng với nhau) là
A. $Na^+, K^+, Cl^-, NO_3^-$.
B. $Ag^+, Na^+, Cl^-, NO_3^-$.
C. $Ba^{2+}, K^+, SO_4^{2-}, Cl^-$.
|D. $H^+, Na^+, HCO_3^-, Cl^-$.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận