Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 4

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 4 giữ vị trí nền tảng giúp học sinh chiếm lĩnh các kiến thức quan trọng về một nguyên tố phổ biến nhất trong khí quyển Trái Đất. Bài 4 giúp ta tìm hiểu về Nitrogen, các em sẽ tập trung nghiên cứu cấu tạo phân tử bền vững với liên kết ba đặc trưng, lý giải tại sao đơn chất này lại có tính trơ hóa học ở điều kiện nhiệt độ thường. Chương trình môn Hoá học 11 tại bài học này còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về cả tính oxi hóa lẫn tính khử của nitơ khi tác dụng với hydrogen, oxygen hay các kim loại mạnh như magnesium. Việc khai thác các thí nghiệm thực tế trong chương trình hóa học 11 kntt hỗ trợ người học hình dung rõ rệt chu trình biến đổi chất trong tự nhiên và ứng dụng thực tiễn của chúng trong công nghiệp thực phẩm hay y tế. Nắm vững đặc điểm trạng thái tự nhiên và phương pháp điều chế khí này là chìa khóa để giải quyết tốt các bài toán lý thuyết phức tạp. Sự hiểu biết thấu đáo về hóa tính đặc thù giúp học sinh xây dựng tư duy logic vững chắc.

Tiếp cận hệ thống câu hỏi tại dethitracnghiem giúp học sinh nhanh chóng làm quen với những biến đổi trong cấu trúc đề thi năm học 2026–2027. Bộ trắc nghiệm lớp 11 được xây dựng khoa học, bám sát xu hướng đánh giá năng lực hiện đại, tạo môi trường rèn luyện linh hoạt cho người học ở mọi cấp độ. Quá trình giải Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 4 trên giao diện trực tuyến giúp tiết kiệm thời gian đáng kể nhờ tích hợp tính năng chấm điểm nhanh gọn miễn phí và phản hồi kết quả tức thì. Mỗi bài tập đều đi kèm đáp án cùng phần hướng dẫn giải chi tiết, phân tích cặn kẽ các bước suy luận để các em không chỉ tìm ra kết quả đúng mà còn hiểu thấu đáo bản chất hóa học. Việc liên tục cập nhật hệ thống bài tập mới giúp tối ưu hóa hiệu quả ôn tập, giảm bớt căng thẳng trước các kỳ kiểm tra định kỳ quan trọng. Sự kết hợp giữa ngân hàng dữ liệu đồ sộ và giải pháp công nghệ tiên tiến tại website đảm bảo các em luôn có được sự chuẩn bị chu đáo nhất cho kỳ thi sắp tới.

ĐỀ THI

Câu 1: Trong khí quyển Trái Đất, nitrogen là nguyên tố phổ biến nhất, chiếm khoảng 75,5% về khối lượng (hoặc 78,1% về thể tích). Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng nào sau đây?
A. Hợp chất nitrate trong các mỏ khoáng.
B. Hợp chất hữu cơ trong cơ thể sinh vật.
C. Đơn chất khí $N_2$.
D. Khí $NO$ và $NO_2$ trong các cơn mưa giông.

Câu 2: Cấu tạo nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng ($2s^2 2p^3$). Trong phân tử $N_2$, hai nguyên tử nitrogen liên kết với nhau bằng liên kết ba bền vững. Năng lượng liên kết của phân tử $N_2$ là
A. $436 \text{ kJ/mol}$.
B. $945 \text{ kJ/mol}$.
C. $498 \text{ kJ/mol}$.
D. $159 \text{ kJ/mol}$.

Câu 3: Nitrogen khá trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường là do
A. nitrogen có độ âm điện lớn.
B. nitrogen là chất khí không màu, không mùi.
C. nguyên tử nitrogen có kích thước nhỏ.
D. phân tử $N_2$ có liên kết ba rất bền.

Câu 4: Trong y học, nitrogen lỏng được ứng dụng phổ biến để
A. bảo quản máu, tế bào, mẫu vật sinh học.
B. làm thuốc gây mê trong phẫu thuật.
C. khử trùng các dụng cụ y tế.
D. sản xuất các loại thuốc kháng sinh.

Câu 5: Nguyên tố nitrogen có thể tồn tại ở nhiều số oxi hoá khác nhau. Số oxi hoá thấp nhất và cao nhất của nitrogen lần lượt là
A. $-3$ và $+4$.
B. $0$ và $+5$.
C. $-3$ and $+5$.
D. $-2$ và $+5$.

Câu 6: Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
A. $N_2 + 3Mg \xrightarrow{t^o} Mg_3N_2$
B. $N_2 + O_2 \xrightarrow{3000^o C} 2NO$
C. $N_2 + 3H_2 \xrightarrow{t^o, p, xt} 2NH_3$
D. $N_2 + 6Li \rightarrow 2Li_3N$

Câu 7: Trong thực tế, nitrogen được dùng để làm căng vỏ bao bì thực phẩm (như snack, khoai tây chiên) mà không dùng không khí. Nguyên nhân chính là vì nitrogen
A. có khối lượng nhẹ hơn không khí.
B. có tác dụng diệt khuẩn.
C. làm thực phẩm có mùi thơm hơn.
D. trơ về mặt hóa học, giúp bảo quản thực phẩm khỏi bị oxi hóa.

Câu 8: Phản ứng giữa nitrogen và oxygen diễn ra ở điều kiện nhiệt độ rất cao (khoảng $3000^o C$) hoặc có tia lửa điện (sấm sét). Sản phẩm sinh ra là khí nitrogen monoxide ($NO$). Khí $NO$ sau đó tiếp tục phản ứng với oxygen trong không khí tạo thành khí có màu nâu đỏ là
A. $NO_2$.
B. $N_2O$.
C. $N_2O_4$.
D. $N_2O_5$.

Câu 9: Cho cân bằng hoá học: $N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g)$; $\Delta_r H^o_{298} = -92,4 \text{ kJ}$. Để tăng hiệu suất tổng hợp $NH_3$, yếu tố nào sau đây không phù hợp?
A. Tăng áp suất chung của hệ.
B. Giảm nhiệt độ (ở mức phù hợp kèm xúc tác).
C. Sử dụng thêm chất xúc tác bột sắt ($Fe$).
D. Tăng nồng độ khí $N_2$.

Câu 10: Hiện tượng “diver’s bends” (bệnh giảm áp) xảy ra khi thợ lặn nổi lên mặt nước quá nhanh là do sự thay đổi độ tan của khí nào sau đây trong máu?
A. Oxygen ($O_2$).
B. Nitrogen ($N_2$).
C. Carbon dioxide ($CO_2$).
D. Helium ($He$).

Câu 11: Ở điều kiện thường, nitrogen phản ứng được với kim loại nào sau đây tạo thành hợp chất nitride?
A. $Mg$.
B. $Al$.
C. $Na$.
D. $Li$.

Câu 12: Tính toán lượng khí nitrogen (đktc) cần thiết để điều chế được $34 \text{ gam } NH_3$, biết hiệu suất phản ứng đạt 25%.
A. $89,6 \text{ lít}$.
B. $22,4 \text{ lít}$.
C. $44,8 \text{ lít}$.
D. $11,2 \text{ lít}$.

Câu 13: Trong các động cơ đốt trong, khi nhiệt độ đạt mức cao, nitrogen trong không khí kết hợp với oxygen tạo ra các oxide của nitrogen ($NO_x$). Các khí này là tác nhân chính gây ra hiện tượng nào?
A. Hiệu ứng nhà kính và nóng lên toàn cầu.
B. Thủng tầng ozone.
C. Mưa acid và sương mù quang hóa.
D. Hiện tượng phú dưỡng.

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn $6,2 \text{ gam }$ phosphorus ($P$) trong bình chứa $7,437 \text{ lít }$ không khí (đktc). Biết oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí, còn lại là nitrogen. Sau phản ứng, nồng độ phần trăm về thể tích của khí $N_2$ trong bình là (coi thể tích chất rắn không đáng kể):
A. $78,1\%$.
B. $100\%$.
C. $80\%$.
D. $20\%$.

Câu 15: Nitrogen đóng vai trò là chất oxi hóa khi phản ứng với chất nào sau đây?
A. $O_2$.
B. $F_2$.
C. $Cl_2$.
D. $H_2$.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lí của nitrogen là sai?
A. Nitrogen tan tốt trong nước và các dung môi hữu cơ.
B. Nitrogen là chất khí không màu, không mùi, không vị.
C. Nitrogen nhẹ hơn không khí (tỉ khối $d \approx 28/29$).
D. Nitrogen lỏng sôi ở nhiệt độ rất thấp ($-196^o C$).

Câu 17: Trong công nghiệp, nitrogen được sản xuất bằng phương pháp nào?
A. Nhiệt phân muối $NH_4NO_2$.
B. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
C. Cho không khí đi qua bột đồng ($Cu$) nung nóng.
D. Phân hủy các hợp chất hữu cơ chứa nitrogen.

Câu 18: Hỗn hợp khí X gồm $N_2$ và $H_2$ có tỉ khối so với $H_2$ là 6,2. Thành phần phần trăm về thể tích của khí $N_2$ trong hỗn hợp là
A. $30\%$.
B. $40\%$.
C. $50\%$.
D. $60\%$.

Câu 19: Đặc điểm nào sau đây thuộc về cấu tạo phân tử $N_2$?
A. Mỗi nguyên tử còn một cặp electron tự do.
B. Liên kết giữa hai nguyên tử là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
C. Độ dài liên kết ngắn, năng lượng liên kết lớn.
D. Tất cả các phương án trên đều đúng.

Câu 20: Phản ứng: $N_2 + O_2 \rightleftharpoons 2NO$ là một phản ứng
A. tỏa nhiệt mạnh.
B. thu nhiệt mạnh.
C. diễn ra nhanh ở nhiệt độ thường.
D. không bao giờ xảy ra trong tự nhiên.

Câu 21: Câu ca dao: *”Lúa chiêm lấp ló đầu bờ / Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”* mô tả quá trình cung cấp dưỡng chất gì cho cây trồng từ khí quyển?
A. Đạm nitrate ($NO_3^-$).
B. Phân lân ($P_2O_5$).
C. Phân kali ($K_2O$).
D. Hợp chất hữu cơ.

Câu 22: Khi nạp khí vào lốp xe đua hoặc lốp máy bay, người ta thường dùng nitrogen thay vì không khí để
A. giảm khối lượng của lốp.
B. làm lốp xe có màu đẹp hơn.
C. tránh cháy nổ và giảm sự thay đổi áp suất theo nhiệt độ.
D. tăng độ bám đường của lốp.

Câu 23: Khối lượng nitrogen tối thiểu cần dùng để sản xuất được $1 \text{ tấn } NH_3$ với hiệu suất $80\%$ là khoảng
A. $0,82 \text{ tấn}$.
B. $1,24 \text{ tấn}$.
C. $0,41 \text{ tấn}$.
D. $1,03 \text{ tấn}$.

Câu 24: Một phòng học có kích thước $10\text{m} \times 8\text{m} \times 4\text{m}$. Giả sử không khí chiếm đầy phòng và chứa $78\%$ nitrogen về thể tích. Thể tích khí nitrogen trong phòng (ở đkc $25^o C, 1 \text{ bar}$) là bao nhiêu?
A. $320 \text{ m}^3$.
B. $249,6 \text{ m}^3$.
C. $256,4 \text{ m}^3$.
D. $70,4 \text{ m}^3$.

Câu 25: Nitrogen trơ ở nhiệt độ thường nhưng hoạt động hóa học mạnh hơn ở nhiệt độ cao. Tuy nhiên, nitrogen phản ứng rất mạnh với kim loại nào ngay ở nhiệt độ thường?
A. Lithium ($Li$).
B. Sodium ($Na$).
C. Potassium ($K$).
D. Calcium ($Ca$).

Câu 26: Trong vòng tuần hoàn của nitrogen trong tự nhiên, vi khuẩn cố định đạm (như Rhizobium trong nốt sần cây họ Đậu) giúp chuyển hóa trực tiếp khí $N_2$ thành
A. $NO_2$.
B. $NO_3^-$.
C. $N_2O$.
D. $NH_3$ hoặc $NH_4^+$.

Câu 27: Phản ứng nào sau đây chứng minh nitrogen có tính oxi hóa?
A. $N_2 + O_2 \xrightarrow{t^o} 2NO$
B. $N_2 + 2Mg \xrightarrow{t^o} Mg_2N_2$
C. $N_2 + 3H_2 \xrightarrow{t^o, xt} 2NH_3$
D. $N_2 \rightarrow 2N$

Câu 28: Số lượng cặp electron dùng chung trong phân tử nitrogen ($N_2$) là
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.

Câu 29: Oxide nào của nitrogen được tạo ra trực tiếp từ phản ứng giữa $N_2$ và $O_2$ trong điều kiện sấm sét?
A. $NO$.
B. $NO_2$.
C. $N_2O$.
D. $N_2O_5$.

Câu 30: Cho các phát biểu sau:
(1) Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
(2) Nitrogen lỏng có thể gây bỏng lạnh khi tiếp xúc trực tiếp.
(3) Phân tử nitrogen rất bền, chỉ phân hủy thành nguyên tử ở trên $3000^o C$.
(4) Nitrogen là thành phần thiết yếu trong cấu trúc protein và nucleic acid.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận