Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 5 giữ vai trò chủ chốt trong việc giúp học sinh củng cố hiểu biết về các hợp chất quan trọng của nitơ trong đời sống và công nghiệp. Khi nghiên cứu Bài 5 về Ammonia và Muối ammonium, các em sẽ tập trung phân tích cấu tạo phân tử hình chóp tam giác đặc trưng của NH3, từ đó lý giải tính chất vật lý và khả năng tan vô hạn trong nước. Môn Hoá học 11 ở chương này đòi hỏi người học nắm vững tính base yếu và tính khử mạnh của ammonia khi tác dụng với acid hoặc oxygen. Bên cạnh đó, các kiến thức về muối ammonium như độ tan, phản ứng nhiệt phân và kỹ năng nhận biết ion ammonium bằng dung dịch kiềm cũng là những kỹ năng cốt lõi. Việc vận dụng các công thức tính toán hiệu suất tổng hợp ammonia từ bộ hóa học 11 kết nối tri thức giúp học sinh rèn luyện tư duy thực tiễn. Những cơ sở lý thuyết này hỗ trợ đắc lực cho việc giải thích các hiện tượng trong sản xuất phân bón và xử lý môi trường.
Luyện tập các bộ đề trắc nghiệm 11 tại hệ thống dethitracnghiem sẽ trang bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết để chinh phục mọi kỳ kiểm tra trong năm học 2026–2027. Chúng tôi cung cấp kho bài tập trực tuyến đa dạng, liên tục cập nhật theo xu hướng mới nhất, giúp các em không bỡ ngỡ trước những dạng câu hỏi phân hóa về Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 5. Mọi đề thi đều bám sát định hướng đánh giá năng lực, tập trung vào việc hiểu bản chất hóa học thay vì học vẹt máy móc. Sau khi hoàn thành bài làm, học sinh sẽ được trải nghiệm quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hỗ trợ theo dõi tiến độ học tập một cách trực quan và minh bạch. Mỗi câu hỏi đều đi kèm đáp án cùng lời giải chi tiết, giúp người học nắm bắt phương pháp suy luận và cách trình bày bài tập định lượng chuẩn xác. Sự chủ động trong ôn tập trên nền tảng công nghệ này đảm bảo học sinh luôn tự tin đạt điểm số cao nhất trong các kỳ thi định kỳ sắp tới.
ĐỀ THI
Câu 1: Trong dung dịch, ammonia thể hiện tính base yếu do
A. phân tử ammonia chứa liên kết cộng hoá trị phân cực.
B. ammonia tan rất nhiều trong nước tạo thành các phân tử $NH_3.H_2O$.
C. nguyên tử nitrogen còn một cặp electron tự do có khả năng nhận proton ($H^+$).
D. nồng độ ion $OH^-$ trong dung dịch ammonia luôn rất lớn.
Câu 2: Đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia là
A. có dạng chóp tam giác với nguyên tử nitrogen ở đỉnh.
B. các liên kết $N-H$ là liên kết ion bền vững.
C. phân tử có cấu tạo phẳng, các góc liên kết bằng $120^\circ$.
D. nguyên tử nitrogen không còn cặp electron nào chưa liên kết.
Câu 3: Trong thí nghiệm “Thử tính tan của khí ammonia” (thí nghiệm phun nước vào bình chứa khí $NH_3$), hiện tượng nước trong chậu phun vào bình thành tia và chuyển sang màu hồng là do
A. khí $NH_3$ tác dụng với nước tạo ra một chất khí mới đẩy nước vào bình.
B. áp suất trong bình tăng mạnh do $NH_3$ tan vào nước.
C. dung dịch thu được có tính acid làm phenolphtalein hoá hồng.
D. $NH_3$ tan nhiều trong nước làm giảm áp suất trong bình và tạo môi trường base.
Câu 4: Khi cho ammonia tiếp xúc với hydrogen chloride khí, hiện tượng quan sát được là
A. có ngọn lửa màu vàng xuất hiện.
B. thấy xuất hiện “khói” màu trắng.
C. không có hiện tượng gì xảy ra.
D. có khí màu nâu đỏ thoát ra.
Câu 5: Muối ammonium nào sau đây khi bị nhiệt phân sẽ xảy ra phản ứng oxi hoá – khử (tạo ra khí $N_2$ hoặc $N_2O$)?
A. $NH_4Cl$.
B. $NH_4HCO_3$.
C. $NH_4NO_2$.
D. $(NH_4)_2CO_3$.
Câu 6: Cho cân bằng hoá học: $N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g)$; $\Delta_r H^o_{298} = -91,8 \text{ kJ}$. Trong công nghiệp, để thu được nhiều ammonia nhất, người ta thường áp dụng biện pháp nào sau đây?
A. Tăng áp suất và giảm nhiệt độ (ở mức độ phù hợp kèm xúc tác).
B. Giảm áp suất và tăng nhiệt độ của hệ.
C. Tăng áp suất và tăng nhiệt độ thật cao.
D. Giảm áp suất và giảm nhiệt độ đồng thời thêm xúc tác.
Câu 7: Để nhận biết ion ammonium ($NH_4^+$) trong dung dịch, người ta thường dùng dung dịch base mạnh và đun nóng nhẹ. Hiện tượng đặc trưng để xác nhận sự có mặt của ion này là
A. có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan dần.
B. có kết tủa xanh lam tạo thành trong ống nghiệm.
C. dung dịch chuyển sang màu tím đậm.
D. có khí không màu, mùi khai thoát ra làm xanh giấy quỳ tím ẩm.
Câu 8: Cho $0,2 \text{ mol } NH_3$ phản ứng hoàn toàn với dung dịch $H_2SO_4$ loãng dư. Khối lượng muối ammonium thu được sau khi cô cạn dung dịch là
A. $26,4 \text{ gam}$.
B. $13,2 \text{ gam}$.
C. $16,0 \text{ gam}$.
D. $33,0 \text{ gam}$.
Câu 9: Trong công nghiệp thực phẩm và đời sống, ammonia lỏng được ứng dụng rộng rãi nhờ khả năng thu nhiệt lớn khi hoá hơi. Ứng dụng tiêu biểu đó là
A. làm tác nhân làm lạnh trong các hệ thống máy lạnh công nghiệp.
B. làm chất bảo quản rau củ quả tươi lâu hơn.
C. làm nguyên liệu để sản xuất các loại nước giải khát có gas.
D. làm dung môi để tẩy rửa các vết bẩn trên quần áo.
Câu 10: Phản ứng nào sau đây chứng minh ammonia có tính khử mạnh?
A. $NH_3 + H_2O \rightleftharpoons NH_4^+ + OH^-$.
B. $NH_3 + HCl \rightarrow NH_4Cl$.
C. $4NH_3 + 5O_2 \xrightarrow{Pt, t^o} 4NO + 6H_2O$.
D. $AlCl_3 + 3NH_3 + 3H_2O \rightarrow Al(OH)_3 + 3NH_4Cl$.
Câu 11: Trong các tiệm bánh, người ta thường dùng muối bột nở ($NH_4HCO_3$) cho vào bột bánh. Khi nướng bánh, bánh sẽ trở nên xốp và nở đều do
A. muối này phản ứng với bột tạo ra khí $O_2$.
B. muối này làm bánh có vị ngọt thanh.
C. muối này giúp tinh bột kết dính tốt hơn.
D. khi đun nóng, muối phân huỷ tạo ra các chất khí ($NH_3, CO_2, H_2O$) thoát ra.
Câu 12: Đặc điểm chung của các muối ammonium là
A. đều là những chất rắn màu vàng, dễ thăng hoa.
B. đều dễ tan trong nước và là những chất điện li mạnh.
C. đều rất bền với nhiệt, không bị phân huỷ khi đun nóng.
D. đều không phản ứng được với dung dịch base mạnh.
Câu 13: Tổng hợp ammonia từ $N_2$ và $H_2$ với hiệu suất phản ứng đạt 20%. Nếu ban đầu lấy 2 mol $N_2$ và 6 mol $H_2$ thì lượng $NH_3$ thu được thực tế là
A. $0,8 \text{ mol}$.
B. $0,4 \text{ mol}$.
C. $2,0 \text{ mol}$.
D. $4,0 \text{ mol}$.
Câu 14: Khi nồng độ ion ammonium ($NH_4^+$) trong nước thải sinh hoạt vượt ngưỡng cho phép, nó có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng. Tính chất nào của muối ammonium khiến nó dễ tan và di chuyển nhanh trong các nguồn nước?
A. Muối ammonium có tính acid rất mạnh.
B. Muối ammonium bền vững, không bị vi khuẩn phân huỷ.
C. Liên kết ion giữa $NH_4^+$ và các anion bị phá vỡ hoàn toàn khi tan trong nước.
D. Phân tử muối ammonium chứa nhiều liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Câu 15: Trong y tế, “muối ngửi” chứa thành phần chính là muối ammonium carbonate hoặc ammonium bicarbonate được dùng để giúp những người bị ngất xỉu hồi tỉnh nhanh hơn. Tác dụng này chủ yếu dựa vào
A. muối ammonium cung cấp oxygen trực tiếp cho não bộ.
B. muối này giải phóng khí $CO_2$ làm kích thích nhịp tim.
C. mùi thơm dịu nhẹ giúp hệ thần kinh thư giãn.
D. lượng nhỏ khí $NH_3$ giải phóng ra kích thích niêm mạc mũi gây phản xạ hô hấp.
Câu 16: Cho dung dịch $NH_3$ dư vào dung dịch muối nào sau đây sẽ thấy xuất hiện kết tủa màu xanh lam, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch màu xanh thẫm?
A. $AlCl_3$.
B. $CuSO_4$.
C. $FeCl_3$.
D. $MgCl_2$.
Câu 17: Ammonia lỏng và ammonia khí có điểm chung nào về tính chất vật lí?
A. Đều có mùi khai và xốc đặc trưng.
B. Đều có khối lượng riêng nặng hơn nước rất nhiều.
C. Đều tan rất ít trong các dung môi có cực như nước.
D. Đều có khả năng dẫn điện tốt như các dung dịch acid.
Câu 18: Hỗn hợp X gồm $NH_4Cl$ và $(NH_4)_2SO_4$. Cho hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với $200 \text{ ml}$ dung dịch $NaOH \text{ 1M}$ đun nóng nhẹ. Tổng số mol các muối ammonium có trong hỗn hợp X là
A. $0,20 \text{ mol}$.
B. $0,15 \text{ mol}$.
C. không xác định được nồng độ từng muối nhưng tổng số mol gốc $NH_4^+$ là $0,2$.
D. $0,10 \text{ mol}$.
Câu 19: Liên kết hóa học trong ion ammonium ($NH_4^+$) bao gồm
A. 3 liên kết cộng hóa trị phân cực và 1 liên kết ion.
B. 4 liên kết ion tạo nên cấu trúc hình vuông.
C. 4 liên kết cộng hóa trị phân cực hoàn toàn giống nhau về năng lượng.
D. 3 liên kết cộng hóa trị và 1 liên kết cộng hóa trị kiểu cho – nhận.
Câu 20: Ammonia cháy trong khí oxygen với ngọn lửa màu vàng, tạo ra khí nitrogen và hơi nước. Phản ứng này chứng tỏ
A. oxygen có tính khử mạnh hơn nitrogen.
B. ammonia là một chất khử.
C. ammonia là một chất oxi hoá.
D. nitrogen là một chất có tính base mạnh.
Câu 21: Phân đạm ammonium (như $NH_4Cl, (NH_4)_2SO_4$) không nên bón cho các loại đất chua (đất có pH thấp) vì
A. muối ammonium khi tan trong nước thuỷ phân tạo ra môi trường acid làm tăng độ chua của đất.
B. muối ammonium phản ứng với vôi trong đất tạo ra khí độc gây chết cây.
C. muối ammonium làm đất bị kết tủa cứng, cây không hút được nước.
D. muối ammonium cung cấp quá nhiều đạm làm lá cây bị cháy nắng.
Câu 22: Để nhận biết 3 dung dịch mất nhãn: $NH_4Cl, (NH_4)_2SO_4, Na_2SO_4$, thuốc thử duy nhất cần dùng là
A. dung dịch $AgNO_3$.
B. dung dịch $NaOH$.
C. dung dịch $Ba(OH)_2$.
D. dung dịch $HCl$.
Câu 23: Giữa các phân tử ammonia ($NH_3$) ở trạng thái lỏng có tồn tại loại tương tác nào giúp nó có nhiệt độ sôi cao hơn so với các hydride cùng nhóm khác như $PH_3$?
A. Liên kết ion giữa các nguyên tử $N$ và $H$.
B. Lực hút tĩnh điện giữa các proton.
C. Tương tác Van der Waals rất mạnh.
D. Liên kết hydrogen liên phân tử.
Câu 24: Dẫn khí ammonia đi qua ống sứ chứa bột copper(II) oxide ($CuO$) màu đen, nung nóng. Hiện tượng quan sát được là
A. bột $CuO$ chuyển sang màu trắng và có khí thoát ra.
B. bột $CuO$ từ màu đen chuyển sang màu đỏ kim loại.
C. không có hiện tượng phản ứng do $NH_3$ trơ về mặt hoá học.
D. bột $CuO$ nóng chảy và tạo thành hợp chất lỏng màu vàng.
Câu 25: Một dung dịch chứa $0,1 \text{ mol } NH_4^+$. Nếu cho dung dịch này tác dụng với dung dịch $NaOH$ dư, đun nóng thì khối lượng khí thoát ra là
A. $1,7 \text{ gam}$.
B. $3,4 \text{ gam}$.
C. $1,4 \text{ gam}$.
D. $1,8 \text{ gam}$.
Câu 26: Trong thực tế, các chất tẩy rửa gia dụng thường chứa một lượng nhỏ dung dịch ammonia. Công dụng chính của ammonia trong các sản phẩm này là
A. tạo mùi thơm dễ chịu cho căn phòng.
B. khử trùng tuyệt đối các bề mặt kim loại.
C. hòa tan các vết bẩn dầu mỡ nhờ tính base và tạo phức với một số kim loại.
D. làm tăng độ nhớt của dung dịch tẩy rửa.
Câu 27: Tỉ lệ thể tích giữa $NH_3$ và $HCl$ (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) để phản ứng xảy ra vừa đủ tạo muối ammonium chloride là
A. 1 : 2.
B. 2 : 1.
C. 3 : 1.
D. 1 : 1.
Câu 28: Khi nhiệt phân hoàn toàn muối $NH_4NO_3$ ở nhiệt độ khoảng $200^\circ C – 250^\circ C$, sản phẩm thu được là
A. $NH_3$ và $HNO_3$.
B. $N_2O$ và $H_2O$.
C. $N_2, O_2$ và $H_2O$.
D. $NO_2$ và $H_2O$.
Câu 29: Dung dịch ammonia $0,1 \text{ M}$ có pH khoảng 11. Nếu pha loãng dung dịch này 10 lần bằng nước cất thì giá trị pH của dung dịch mới sẽ
A. không thay đổi.
B. tăng lên do lượng nước nhiều hơn.
C. giảm xuống (nhưng vẫn lớn hơn 7).
D. giảm xuống mức nhỏ hơn 7.
Câu 30: Trong quy trình Haber-Bosch sản xuất ammonia, bột sắt ($Fe$) được thêm vào nhằm mục đích
A. làm giảm áp suất của hệ thống phản ứng.
B. làm tăng nhiệt độ của lò phản ứng.
C. làm chuyển dịch cân bằng hoàn toàn sang phía tạo $NH_3$.
D. làm tăng tốc độ phản ứng (chất xúc tác).
