Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 6 cung cấp hệ thống câu hỏi bao quát toàn bộ các hợp chất quan trọng hình thành từ nguyên tố nitơ và oxi. Chuyển sang nội dung bài 6 về Một số hợp chất của nitrogen với oxygen, học sinh cần tập trung nghiên cứu đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lý của các oxit như NO, NO2, đồng thời hiểu rõ cơ chế gây ra hiện tượng mưa acid. Trọng tâm kiến thức môn Hoá học 11 tại đây xoay quanh tính acid mạnh và đặc biệt là tính oxi hóa rất mạnh của nitric acid khi tác dụng với kim loại hoặc phi kim. Việc vận dụng các quy tắc xác định số oxi hóa từ bài học trong bộ hóa học 11 kntt giúp các em giải quyết chính xác các phương trình phản ứng phức tạp tạo ra sản phẩm khử khác nhau. Ngoài ra, tính chất nhiệt phân của muối nitrate cũng là một phần định lượng quan trọng đòi hỏi sự ghi nhớ tỉ mỉ để xử lý các dạng bài toán thực tế về phân bón và thuốc nổ đen.
Việc chủ động rèn luyện qua các bộ trắc nghiệm lớp 11 tại website dethitracnghiem hỗ trợ học sinh xây dựng kỹ năng giải đề linh hoạt cho năm học 2026–2027. Hệ thống liên tục cập nhật những dạng bài tập mới nhất, bám sát cấu trúc đề thi minh họa và định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục để người học không bị bỡ ngỡ. Các đề thi trực tuyến tập trung khai thác sâu các tình huống thực tiễn liên quan đến hợp chất nitrogen, giúp củng cố kiến thức lý thuyết một cách bền vững. Sau mỗi lượt làm bài, quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí sẽ hiển thị kết quả tức thì, tạo điều kiện thuận lợi để các em tự kiểm tra và khắc phục những sai sót về mặt tư duy. Mỗi câu hỏi trong phần Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 6 đều đính kèm đáp án chuẩn xác cùng lời giải chi tiết, giải thích cặn kẽ các bước cân bằng phản ứng oxi hóa khử hay phương pháp tính hiệu suất. Sự hỗ trợ từ nền tảng công nghệ này giúp quá trình ôn thi trở nên nhẹ nhàng, hiệu quả và luôn đảm bảo tính chính xác cao.
ĐỀ THI
Câu 1: Trong tự nhiên, phản ứng nào sau đây xảy ra khi có sấm sét, tạo tiền đề cung cấp đạm nitrate cho đất?
A. $N_2 + 3H_2 \rightleftharpoons 2NH_3$
B. $2NO + O_2 \rightarrow 2NO_2$
C. $N_2 + O_2 \xrightarrow{t^o} 2NO$
D. $4NO_2 + O_2 + 2H_2O \rightarrow 4HNO_3$
Câu 2: Số oxi hoá của nitrogen trong hợp chất $HNO_3$ là
A. $+4$.
B. $+5$.
C. $+3$.
D. $-3$.
Câu 3: Khí $NO$ khi thoát ra ngoài không khí sẽ nhanh chóng chuyển từ không màu sang màu nâu đỏ. Oxide có màu nâu đỏ đó là
A. $N_2O$.
B. $N_2O_4$.
C. $N_2O_5$.
D. $NO_2$.
Câu 4: Nitric acid đặc là một chất oxi hoá mạnh. Khi tiếp xúc với các hợp chất hữu cơ như vải, giấy, nó có khả năng
A. phá hủy và gây cháy do tính oxi hóa mạnh.
B. làm cho vải, giấy trở nên bền hơn.
C. không có hiện tượng phản ứng xảy ra.
D. khử các hợp chất đó thành than carbon.
Câu 5: Tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid có sự tham gia của các oxide của nitrogen ($NO_x$). Các oxide này phát thải chủ yếu từ nguồn nào sau đây?
A. Quá trình quang hợp của cây xanh.
B. Hoạt động giao thông vận tải và sản xuất công nghiệp.
C. Sự bay hơi nước tại các đại dương.
D. Quá trình hô hấp của các loài động vật.
Câu 6: “Nước cường toan” (aqua regia) là hỗn hợp có khả năng hòa tan được cả vàng ($Au$) và bạch kim ($Pt$). Hỗn hợp này được pha trộn bởi nitric acid đặc và hydrochloric acid đặc theo tỉ lệ thể tích lần lượt là
A. 3 : 1.
B. 1 : 1.
C. 1 : 3.
D. 2 : 1.
Câu 7: Cho sắt ($Fe$) tác dụng với dung dịch $HNO_3$ loãng dư, sản phẩm khử thu được là khí $NO$ (sản phẩm khử duy nhất). Muối sắt thu được trong dung dịch là
A. $Fe(NO_3)_3$.
B. $Fe(NO_3)_2$.
C. $Fe(NO_2)_2$.
D. Hỗn hợp $Fe(NO_3)_2$ và $Fe(NO_3)_3$.
Câu 8: Hiện tượng phú dưỡng (eutrophication) xảy ra ở các ao hồ do sự dư thừa quá mức các nguồn dinh dưỡng nào?
A. $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$.
B. $Cl^-$ và $SO_4^{2-}$.
C. $Na^+$ và $K^+$.
D. Nitrate ($NO_3^-$) và phosphate ($PO_4^{3-}$).
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn $6,4 \text{ gam } Cu$ vào dung dịch $HNO_3$ loãng, thu được khí $NO$ là sản phẩm khử duy nhất ở điều kiện chuẩn ($25^o C, 1\text{ bar}$, nồng độ khí lý tưởng $1 \text{ mol}$ ứng với $24,79 \text{ lít}$). Thể tích khí $NO$ thu được là
A. $1,653 \text{ lít}$.
B. $1,653 \text{ lít}$.
C. $4,958 \text{ lít}$.
D. $2,479 \text{ lít}$.
Câu 10: Kim loại nào sau đây không phản ứng (bị thụ động hóa) trong dung dịch $HNO_3$ đặc, nguội?
A. $Cu, Ag, Au$.
B. $Zn, Mg, Ca$.
C. $Fe, Al, Zn$.
D. $Fe, Al, Cr$.
Câu 11: Trong y học, oxide nào của nitrogen được sử dụng làm chất giảm đau và gây mê nhẹ (thường gọi là “khí cười”)?
A. $N_2O$.
B. $NO$.
C. $NO_2$.
D. $N_2O_5$.
Câu 12: Nitric acid tinh khiết để lâu ngày thường có màu vàng nhạt do
A. nó hấp thụ bụi bẩn từ không khí.
B. nó phản ứng với vỏ bình bằng thủy tinh.
C. một lượng nhỏ acid bị phân hủy giải phóng khí $NO_2$ tan ngược lại vào acid.
D. nó tự chuyển hóa thành nitrous acid ($HNO_2$).
Câu 13: Trong các động cơ đốt trong của xe ô tô, nguồn gốc của các oxide nitrogen ($NO_x$) phát thải ra môi trường là do
A. các tạp chất nitrogen trong nhiên liệu xăng dầu cháy tạo ra.
B. nitrogen trong không khí phản ứng với oxygen ở nhiệt độ cao trong buồng đốt.
C. quá trình phân hủy các hợp chất phụ gia trong dầu nhớt.
D. phản ứng giữa hơi nước và các hợp chất carbon trong động cơ.
Câu 14: Cho $12 \text{ gam }$ hỗn hợp $Cu$ và $Fe$ tác dụng với $HNO_3$ đặc, nguội dư, thu được $4,958 \text{ lít }$ khí màu nâu đỏ ($25^o C, 1\text{ bar}$). Thành phần phần trăm về khối lượng của $Fe$ trong hỗn hợp là
A. $46,67\%$.
B. $53,33\%$.
C. $40,00\%$.
D. $60,00\%$.
Câu 15: Hậu quả nghiêm trọng nhất của hiện tượng phú dưỡng đối với hệ sinh thái ao hồ là
A. làm nước ao hồ trong xanh và đẹp hơn.
B. làm tăng lượng cá và các loài thủy sản trong hồ.
C. làm cho các loài rong rêu chết hết do thiếu dinh dưỡng.
D. gây bùng nổ tảo (tảo nở hoa), làm cạn kiệt oxygen trong nước dẫn đến cá chết hàng loạt.
Câu 16: Đặc điểm cấu tạo của phân tử $HNO_3$ là nguyên tử nitrogen có số oxi hóa $+5$ nhưng có cộng hóa trị (số liên kết) tối đa là
A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 17: Cho mảnh lưu huỳnh ($S$) tác dụng với dung dịch $HNO_3$ đặc, nóng. Sản phẩm khí chủ yếu thoát ra là
A. $N_2$.
B. $NO_2$.
C. $NO$.
D. $N_2O$.
Câu 18: Cho $x \text{ mol } Al$ tan hết trong dung dịch $HNO_3$ loãng thu được $0,15 \text{ mol } NO$ và $0,1 \text{ mol } N_2O$ (không có muối ammonium). Giá trị của $x$ là
A. $0,25$.
B. $0,35$.
C. $0,50$.
D. $0,417$.
Câu 19: Để nhận biết nồng độ ion nitrate ($NO_3^-$) trong dung dịch, người ta có thể dùng thuốc thử là vụn đồng ($Cu$) và dung dịch $H_2SO_4$ loãng, đun nóng. Hiện tượng quan sát được là
A. dung dịch chuyển sang màu xanh và có khí không màu hóa nâu thoát ra.
B. có kết tủa đen xuất hiện ở đáy ống nghiệm.
C. có khí mùi khai thoát ra làm xanh quỳ tím ẩm.
D. dung dịch mất màu hoàn toàn.
Câu 20: Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế hiện tượng phú dưỡng hiệu quả nhất?
A. Tăng cường bón thật nhiều phân đạm nitrate cho cây trồng cạnh hồ.
B. Thả thêm thật nhiều cá vào hồ khi nước đang bùng nổ tảo.
C. Xử lý nước thải sinh hoạt và nông nghiệp trước khi đổ vào nguồn nước ao hồ.
D. Phun các chất hóa học tiêu diệt mọi sinh vật trong lòng hồ.
Câu 21: Nitric acid là nguyên liệu quan trọng hàng đầu để sản xuất
A. các loại polyme và chất dẻo cao cấp.
B. phân bón (như ammonium nitrate) và thuốc nổ (như TNT).
C. các loại nước giải khát có gas.
D. muối ăn và các loại gia vị thực phẩm.
Câu 22: Một hỗn hợp khí gồm $0,1 \text{ mol } NO$ và $0,2 \text{ mol } NO_2$. Khối lượng của hỗn hợp khí này là
A. $12,2 \text{ gam}$.
B. $13,8 \text{ gam}$.
C. $9,2 \text{ gam}$.
D. $11,4 \text{ gam}$.
Câu 23: Vì sao nitric acid ($HNO_3$) thường có nhiệt độ sôi ($83^o C$) thấp hơn rất nhiều so với sulfuric acid ($H_2SO_4$, $337^o C$)?
A. Do $HNO_3$ không tạo được liên kết hydrogen.
B. Do khối lượng phân tử của $HNO_3$ nhỏ hơn.
C. Do liên kết trong phân tử $HNO_3$ là liên kết ion.
D. Do cấu trúc phân tử $HNO_3$ kém bền và các tương tác liên phân tử yếu hơn $H_2SO_4$.
Câu 24: Trong môi trường ao hồ bị phú dưỡng, chỉ số BOD (nhu cầu oxygen sinh hóa) thường thay đổi như thế nào?
A. Không thay đổi.
B. Giảm mạnh vì tảo sản sinh nhiều oxygen.
C. Tăng mạnh do quá trình phân hủy xác sinh vật tiêu tốn nhiều oxygen.
D. Luôn bằng 0.
Câu 25: Nitrogen monoxide ($NO$) được tạo thành trong buồng đốt động cơ xe ở nhiệt độ cao. Khi ra khỏi ống xả, $NO$ gặp oxygen không khí ($25^o C$) sẽ xảy ra hiện tượng gì?
A. $NO$ bị phân hủy ngược lại thành $N_2$ và $O_2$.
B. $NO$ phản ứng rất nhanh tạo thành $NO_2$ có màu nâu đỏ.
C. $NO$ không phản ứng và khuếch tán vào tầng bình lưu.
D. $NO$ nóng chảy và tạo thành các giọt lỏng bám vào bề mặt xe.
Câu 26: Nitric acid đặc khi tác dụng với các kim loại thường giải phóng khí chủ yếu là
A. $NO_2$.
B. $NO$.
C. $N_2O$.
|D. $H_2$.
Câu 27: Cho dung dịch $HNO_3$ tác dụng với oxide kim loại $Fe_2O_3$. Trong phản ứng này, nitric acid thể hiện tính chất hóa học nào?
A. Tính khử mạnh.
B. Tính oxi hóa mạnh.
C. Tính chất của một muối base.
D. Tính acid mạnh.
Câu 28: Một loại phân bón chứa $35\%$ khối lượng là $NH_4NO_3$. Hàm lượng nguyên tố nitrogen (độ dinh dưỡng) có trong loại phân bón này là
A. $14,00\%$.
B. $12,25\%$.
C. $17,50\%$.
D. $28,00\%$.
Câu 29: Tên gọi chính xác của hợp chất $N_2O$ theo danh pháp thay thế là
A. nitrogen oxide.
B. nitrogen(II) oxide.
C. dinitrogen oxide.
D. nitrogen dioxide.
Câu 30: Một bình kín dung tích $10 \text{ lít}$ chứa hỗn hợp khí $NO_2$ và $N_2O_4$. Ở trạng thái cân bằng tại một nhiệt độ xác định, nồng độ $NO_2$ là $0,02 \text{ M}$ và $N_2O_4$ là $0,03 \text{ M}$. Tổng số mol các oxide của nitrogen có trong bình là
A. $0,5 \text{ mol}$.
B. $0,2 \text{ mol}$.
C. $0,05 \text{ mol}$.
D. $0,3 \text{ mol}$.
