Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 9

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 9 đóng vai trò quan trọng hỗ trợ học sinh hệ thống hóa toàn bộ kiến thức chuyên sâu về hai phi kim đặc trưng là Nitrogen và Sulfur. Thông qua nội dung bài 9 là Ôn tập chương 2, các em có dịp nhìn lại bản chất liên kết hóa học, tính oxi hóa – khử của đơn chất cùng các hợp chất phổ biến như ammonia, nitric acid và sulfuric acid. Việc nắm vững sơ đồ chuyển hóa giữa các trạng thái oxi hóa của nitơ và lưu huỳnh giúp giải quyết các bài toán định lượng phức tạp một cách chính xác. Môn Hoá học 11 yêu cầu người học so sánh được tính chất của các oxide, đồng thời hiểu rõ tác động của mưa acid hay hiện tượng phú dưỡng đối với môi trường. Những ví dụ minh họa trong bộ sách hóa học 11 kết nối tri thức hỗ trợ đắc lực cho việc rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng hóa học. Nắm trọn kiến thức tổng quát này tạo bệ phóng vững chắc để học sinh tự tin bước vào những chương học tiếp theo về hóa học hữu cơ.

Hệ thống các bộ trắc nghiệm 11 tại website dethitracnghiem luôn sẵn sàng đồng hành cùng học sinh trong suốt lộ trình học tập năm học 2026–2027. Người học dễ dàng tìm thấy những đề thi trực tuyến được thiết kế bám sát định hướng đánh giá năng lực, giúp làm quen với cấu trúc đề thi mới nhất từ Bộ Giáo dục. Việc thực hành giải Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 9 trên nền tảng số hỗ trợ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thì để các em kịp thời nhận diện những mảng kiến thức còn thiếu sót. Mỗi câu hỏi đều sở hữu đáp án chuẩn xác kèm theo lời giải chi tiết, hướng dẫn tư duy logic thay vì chỉ cung cấp kết quả đơn thuần. Dữ liệu bài tập được cập nhật thường xuyên, đảm bảo tính đa dạng và bao phủ toàn bộ các mức độ nhận thức từ cơ bản đến vận dụng cao. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng này giúp nâng cao hiệu quả ôn tập, tạo tâm thế tự tin chinh phục điểm số tối ưu trong các kỳ kiểm tra định kỳ.

ĐỀ THI

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về nguyên tố nitrogen?
A. Nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí.
B. Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hóa học do có liên kết ba bền vững.
C. Trong phân tử $N_2$, mỗi nguyên tử nitrogen còn một cặp electron chưa tham gia liên kết.
D. Nitrogen chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tham gia phản ứng hóa học.

Câu 2: Ammonia ($NH_3$) tan rất nhiều trong nước và tạo ra dung dịch có môi trường base yếu. Nguyên nhân chính là do
A. phân tử ammonia có cấu tạo chóp tam giác.
B. nguyên tử nitrogen còn cặp electron tự do có khả năng nhận proton ($H^+$).
C. ammonia là một chất khử mạnh.
D. liên kết $N-H$ trong phân tử ammonia là liên kết cộng hóa trị không cực.

Câu 3: Thao tác nào sau đây đảm bảo an toàn tuyệt đối khi pha loãng sulfuric acid đặc?
A. Đổ nhanh nước vào acid đặc rồi khuấy mạnh.
B. Đổ từ từ nước vào acid đặc dọc theo đũa thủy tinh.
C. Đổ đồng thời cả nước và acid vào cốc.
D. Rót từ từ acid đặc vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh.

Câu 4: Hiện tượng phú dưỡng (eutrophication) xảy ra tại các ao, hồ do sự dư thừa quá mức các ion nào sau đây?
A. Nitrate ($NO_3^-$) và phosphate ($PO_4^{3-}$).
B. Sulfate ($SO_4^{2-}$) và chloride ($Cl^-$).
C. Ammonium ($NH_4^+$) và carbonate ($CO_3^{2-}$).
D. Calcium ($Ca^{2+}$) và magnesium ($Mg^{2+}$).

Câu 5: Trong thực tế, để bảo quản các loại hoa quả sấy khô (như măng khô, vải khô) không bị nấm mốc và giữ màu sắc, người ta thường dùng khí nào để xông hơi?
A. $CO_2$.
B. $O_2$.
C. $N_2$.
D. $SO_2$.

Câu 6: Nitric acid tinh khiết khi để lâu ngoài ánh sáng thường chuyển sang màu vàng nhạt. Hiện tượng này giải thích do
A. acid hấp thụ bụi bẩn từ không khí.
B. acid phản ứng với vỏ bình bằng thủy tinh.
C. một phần acid bị phân hủy tạo ra khí $NO_2$ tan ngược lại trong dung dịch.
D. acid tự oxi hóa thành hợp chất của nitrogen có số oxi hóa thấp hơn.

Câu 7: Để nhận biết ion ammonium ($NH_4^+$) trong dung dịch muối, người ta dùng dung dịch kiềm ($NaOH$) đun nóng nhẹ. Hiện tượng quan sát được là
A. xuất hiện kết tủa màu trắng xanh.
B. có khí mùi khai thoát ra làm xanh quỳ tím ẩm.
C. có khí không màu, không mùi thoát ra sủi bọt mạnh.
D. xuất hiện kết tủa màu xanh lam thẫm.

Câu 8: Cho phản ứng: $N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g)$; $\Delta_r H^o_{298} < 0$. Để tăng hiệu suất thu nồng độ ammonia cao trong công nghiệp, biện pháp nào sau đây là tối ưu?
A. Tăng áp suất và giảm nhiệt độ (ở mức độ phù hợp kèm xúc tác).
B. Giảm áp suất và tăng nhiệt độ của hệ.
C. Tăng áp suất và tăng nhiệt độ thật cao.
D. Chỉ cần thêm chất xúc tác bột sắt ($Fe$).

Câu 9: Số oxi hoá của nitrogen và sulfur có thể đạt được giá trị cao nhất lần lượt là
A. $+4$ và $+4$.
B. $+5$ và $+4$.
C. $+3$ và $+6$.
D. $+5$ và $+6$.

Câu 10: Khi không may làm rơi vỡ nhiệt kế thủy ngân, người ta dùng bột chất nào sau đây để rắc lên nhằm thu gom thủy ngân và giảm độc hại?
A. Vôi bột.
B. Bột sulfur.
C. Muối ăn.
D. Cát mịn.

Câu 11: Cho $2 \text{ mol } N_2$ và $6 \text{ mol } H_2$ vào bình kín có xúc tác sắt. Sau một thời gian đạt trạng thái cân bằng, thu được $0,8 \text{ mol } NH_3$. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp là
A. $10,0\%$.
B. $13,3\%$.
C. $20,0\%$.
D. $40,0\%$.

Câu 12: Hòa tan hoàn toàn $6,4 \text{ gam } Cu$ vào dung dịch $HNO_3$ loãng dư, thu được sản phẩm khử duy nhất là khí $NO$. Thể tích khí $NO$ (ở đkc $25^o C, 1\text{ bar}$) là
A. $1,653 \text{ lít}$.
B. $2,479 \text{ lít}$.
C. $4,958 \text{ lít}$.
D. $1,120 \text{ lít}$.

Câu 13: Kim loại nào sau đây bị thụ động hóa (không phản ứng) trong dung dịch $H_2SO_4$ đặc, nguội?
A. $Mg, Zn$.
B. $Cu, Ag$.
C. $Ca, Ba$.
D. $Al, Fe$.

Câu 14: Tác nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid là do khí phát thải nào?
A. $CO_2$ và $CH_4$.
B. $SO_2$ và $NO_x$.
C. $NH_3$ và $HCl$.
D. $CO$ và $H_2S$.

Câu 15: Trong y khoa, nitrogen lỏng ($N_2$ lỏng) được ứng dụng phổ biến nhất để
A. bảo quản các mẫu bệnh phẩm, trứng, tinh trùng.
B. làm thuốc gây mê trong phẫu thuật.
C. sát trùng vết thương hở.
D. làm dung môi pha chế thuốc tiêm.

Câu 16: Khi nhiệt phân hoàn toàn muối $NH_4NO_3$ ở nhiệt độ thích hợp (khoảng $250^o C$), sản phẩm thu được gồm
A. $N_2$ và $H_2O$.
B. $NH_3$ và $HNO_3$.
C. $N_2O$ và $H_2O$.
D. $NO_2$ và $O_2$.

Câu 17: Sulfuric acid đặc có tính háo nước mạnh. Khi cho acid này tiếp xúc với đường mía ($C_{12}H_{22}O_{11}$), hiện tượng xảy ra là
A. đường tan tạo thành dung dịch trong suốt.
B. đường bị hóa đen và khối đen dâng cao dần do sủi bọt khí.
C. đường nóng chảy và chuyển thành màu vàng.
D. không có hiện tượng phản ứng hóa học.

Câu 18: Phản ứng nào sau đây xảy ra trong tự nhiên (khi có tia lửa điện/sấm sét) giúp cung cấp đạm nitrate cho cây trồng?
A. $NH_3 + O_2 \rightarrow NO + H_2O$.
B. $N_2 + 3H_2 \rightleftharpoons 2NH_3$.
C. $NH_4NO_3 \rightarrow N_2O + 2H_2O$.
D. $N_2 + O_2 \xrightarrow{t^o} 2NO$.

Câu 19: Kim loại nhôm ($Al$) phản ứng được với dung dịch $HNO_3$ đặc, nóng giải phóng khí chủ yếu là
A. $NO_2$.
B. $NO$.
C. $N_2O$.
D. $H_2$.

Câu 20: Để đốt cháy hoàn toàn $3,2 \text{ gam } S$ cần dùng tối thiểu bao nhiêu lít không khí (đkc), biết oxygen chiếm $20\%$ thể tích không khí?
A. $2,479 \text{ lít}$.
B. $12,395 \text{ lít}$.
C. $4,958 \text{ lít}$.
D. $6,197 \text{ lít}$.

Câu 21: Khí sulfur dioxide ($SO_2$) thể hiện tính khử khi phản ứng với chất nào sau đây?
A. Dung dịch $NaOH$.
B. Dung dịch $H_2S$.
C. Dung dịch $Ca(OH)_2$.
D. Dung dịch $KMnO_4$.

Câu 22: Công thức hóa học của thạch cao sống dùng để sản xuất xi măng, làm thạch cao mỹ nghệ là
A. $CaSO_4$.
B. $CaSO_4.2H_2O$.
C. $BaSO_4$.
D. $MgSO_4.7H_2O$.

Câu 23: Cho dung dịch $HNO_3$ tác dụng với oxide kim loại $Fe_2O_3$. Phản ứng này thuộc loại
A. phản ứng acid – base.
B. phản ứng oxi hóa – khử.
C. phản ứng thế.
D. phản ứng phân hủy.

Câu 24: Cho $11,2 \text{ gam }$ hỗn hợp $Cu$ và $Fe$ tác dụng với dung dịch $HNO_3$ đặc, nguội dư, thu được $4,958 \text{ lít }$ khí $NO_2$ (đkc). Khối lượng của $Fe$ trong hỗn hợp là
A. $6,4 \text{ gam}$.
B. $5,6 \text{ gam}$.
C. $4,8 \text{ gam}$.
D. $3,2 \text{ gam}$.

Câu 25: Trong thí nghiệm “vòi phun nước” của ammonia, nước trong bình phun lên và chuyển sang màu hồng vì
A. ammonia tan làm tăng áp suất trong bình.
B. ammonia là acid mạnh làm phenolphtalein hóa hồng.
C. ammonia là chất khử làm biến đổi màu nước.
D. ammonia tan nhiều làm giảm áp suất và có tính base làm phenolphtalein hóa hồng.

Câu 26: Phân tử sulfur dioxide ($SO_2$) có cấu tạo hình học là
A. dạng góc (gấp khúc).
B. dạng thẳng hàng.
C. dạng tứ diện đều.
D. dạng tam giác đều.

Câu 27: Trong công đoạn sản xuất $H_2SO_4$ bằng phương pháp tiếp xúc, công đoạn cuối cùng là dùng $H_2SO_4$ đặc hấp thụ $SO_3$ để tạo ra
A. $H_2S$.
B. $SO_2$.
C. Oleum ($H_2SO_4.nSO_3$).
D. $H_2SO_3$.

Câu 28: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ / Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”. Tiếng sấm trong câu ca dao trên ám chỉ quá trình tạo ra loại dưỡng chất nào?
A. Phân đạm ammonium ($NH_4^+$).
B. Phân đạm nitrate ($NO_3^-$).
C. Phân lân ($P_2O_5$).
D. Phân kali ($K_2O$).

Câu 29: Thuốc thử duy nhất dùng để nhận biết 3 dung dịch mất nhãn: $Na_2SO_4, NaCl, H_2SO_4$ là
A. Dung dịch $BaCO_3$.
B. Quỳ tím.
C. Dung dịch $AgNO_3$.
D. Dung dịch $NaOH$.

Câu 30: “Muối ngửi” dùng để hồi tỉnh người bị ngất xỉu chứa thành phần chính là muối ammonium carbonate. Khi muối này phân hủy giải phóng lượng nhỏ khí nào gây kích thích hô hấp?
A. $CO_2$.
B. $N_2$.
C. $O_2$.
D. $NH_3$.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận