Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 12 đóng vai trò quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng xác định thành phần định lượng của các nguyên tố trong một phân tử cụ thể. Thông qua nội dung bài 12 về Công thức phân tử hợp chất hữu cơ, các em sẽ tập trung nghiên cứu cách lập công thức đơn giản nhất dựa trên tỷ lệ phần trăm khối lượng carbon, hydrogen, oxygen và nitrogen. Môn Hoá học 11 ở chương này còn giới thiệu phương pháp sử dụng phổ khối lượng (MS) để xác định chính xác giá trị phân tử khối thông qua các tín hiệu mảnh ion đặc trưng. Việc vận dụng thành thạo các biểu thức đại số từ chương trình hóa học 11 kntt giúp người học chuyển đổi linh hoạt giữa công thức thực nghiệm và công thức phân tử thực tế. Nắm vững kỹ năng này tạo cơ sở khoa học vững chắc để dự đoán cấu trúc hóa học và tính chất của các chất trong những bài học tiếp theo. Khả năng biện luận logic từ số liệu thực nghiệm sẽ giúp học sinh chinh phục thành công mọi thử thách học thuật phức tạp nhất.
Tăng cường thực hành các bộ trắc nghiệm 11 tại hệ thống dethitracnghiem giúp học sinh chuẩn bị hành trang vững chắc cho năm học 2026–2027 với những dạng đề thi mới nhất. Website liên tục cập nhật ngân hàng câu hỏi bám sát định hướng đánh giá năng lực, tập trung khai thác các bài toán thiết lập công thức phân tử từ kết quả phân tích nguyên tố và phổ khối lượng. Quy trình làm bài trực tuyến giúp người học tối ưu hóa thời gian nhờ hệ thống chấm điểm nhanh gọn miễn phí tích hợp ngay khi hoàn thành. Mọi câu hỏi trong phần Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 12 đều sở hữu đáp án chuẩn xác và lời giải chi tiết, hướng dẫn học sinh cách lập luận hóa học chặt chẽ thay vì chỉ đưa ra đáp số cuối cùng. Việc rèn luyện thường xuyên trên nền tảng số không chỉ giúp củng cố lý thuyết mà còn rèn luyện phản xạ nhanh nhạy với các con số. Đây là giải pháp học tập thông minh giúp nâng cao hiệu quả ôn tập và đảm bảo kết quả vượt trội trong các kỳ thi định kỳ sắp tới.
ĐỀ THI
Câu 1: Phát biểu nào sau đây mô tả chính xác nhất về ý nghĩa của công thức phân tử?
A. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
B. Cho biết cấu trúc không gian và thứ tự liên kết của các nguyên tử.
C. Cho biết thành phần các nguyên tố có trong phân tử.
D. Cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử.
Câu 2: Công thức đơn giản nhất của một hợp chất hữu cơ là $CH_2O$. Hợp chất này có thể là chất nào sau đây?
A. $C_2H_6O$.
B. $C_2H_4O_2$.
C. $CH_4O$.
D. $C_3H_8O$.
Câu 3: Trong phương pháp phổ khối lượng (MS), giá trị $m/z$ của peak ion phân tử $[M^+]$ thường được dùng để xác định
A. các nhóm chức trong phân tử.
B. công thức đơn giản nhất của hợp chất.
C. giá trị phân tử khối của hợp chất.
D. số lượng các đồng phân cấu tạo.
Câu 4: Để xác định sự có mặt của nguyên tố hydrogen trong hợp chất hữu cơ bằng phương pháp định tính, người ta dẫn sản phẩm cháy qua chất nào sau đây để quan sát hiện tượng đổi màu?
A. Bột $CuSO_4$ khan.
B. Dung dịch $Ca(OH)_2$ dư.
C. Dung dịch $H_2SO_4$ đặc.
D. Bột $CuO$ nung nóng.
Câu 5: Một hợp chất hữu cơ X có nồng độ phần trăm khối lượng các nguyên tố: $\%C = 40,00\%; \%H = 6,67\%$; còn lại là oxygen. Biết phân tử khối của X là 60. Công thức phân tử của X là
A. $CH_2O$.
B. $C_2H_6O$.
C. $C_3H_6O_2$.
D. $C_2H_4O_2$.
Câu 6: Mối quan hệ giữa công thức phân tử (CTPT) và công thức đơn giản nhất (CTĐGN) được biểu diễn bằng biểu thức nào (với $n$ là số nguyên dương)?
A. $CTPT = (CTĐGN) + n$.
B. $CTPT = (CTĐGN)_n$.
C. $CTĐGN = (CTPT)_n$.
D. $CTPT = n \cdot (CTĐGN)$.
Câu 7: Trên phổ khối lượng của ethanol ($C_2H_5OH$), peak có giá trị $m/z$ lớn nhất (không tính các peak đồng vị) thường xuất hiện tại giá trị nào?
A. 46.
B. 31.
C. 29.
D. 45.
Câu 8: Camphor (có trong cây long não) là một chất kết tinh màu trắng, có mùi đặc trưng. Kết quả phân tích cho thấy camphor chứa $78,94\% C$; $10,53\% H$; còn lại là oxygen. Công thức đơn giản nhất của camphor là
A. $C_{10}H_{16}O_2$.
B. $C_5H_8O$.
C. $C_{10}H_{16}O$.
D. $C_5H_9O$.
Câu 9: Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Hai hợp chất có cùng công thức đơn giản nhất có thể có phân tử khối khác nhau.
B. Công thức phân tử luôn luôn trùng với công thức đơn giản nhất.
C. Các chất có cùng công thức phân tử phải có cùng công thức đơn giản nhất và ngược lại.
D. Công thức phân tử cho biết cách sắp xếp nguyên tử trong không gian.
Câu 10: Một hydrocarbon X có tỉ khối hơi so với helium là 10,5. Thành phần phần trăm khối lượng hydrogen trong X là $14,29\%$. Công thức phân tử của X là
A. $C_2H_4$.
B. $C_4H_8$.
C. $C_3H_6$.
D. $C_3H_8$.
Câu 11: Phổ khối lượng của một hợp chất hữu cơ Y cho thấy peak ion phân tử $[M^+]$ có $m/z = 164$. Phân tích nguyên tố cho thấy Y chứa $73,17\% C$; $7,32\% H$ và còn lại là $O$. Số lượng nguyên tử oxygen có trong một phân tử Y là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 12: Hợp chất hữu cơ Z có công thức đơn giản nhất là $C_2H_4O$. Biết tỉ khối hơi của Z so với nitrogen là 2. Công thức phân tử của Z là
A. $C_2H_4O$.
B. $C_6H_{12}O_3$.
C. $C_3H_6O_2$.
D. $C_4H_8O_2$.
Câu 13: Khi đốt cháy hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N rồi dẫn sản phẩm qua các bình: bình (1) chứa $P_2O_5$, bình (2) chứa dung dịch $NaOH$ dư, khí thoát ra cuối cùng là $N_2$. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Khối lượng bình (2) tăng lên chính là khối lượng nước.
B. Khối lượng bình (1) tăng lên chính là khối lượng nước sinh ra.
C. Độ tăng khối lượng bình (1) là khối lượng của $CO_2$.
D. Toàn bộ lượng oxygen trong hợp chất đã nằm lại ở bình (2).
Câu 14: Cặp chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản nhất?
A. $C_2H_2$ và $C_6H_6$.
B. $CH_4$ và $C_2H_6$.
C. $C_2H_4$ và $C_3H_8$.
D. $C_2H_6O$ và $C_2H_4O_2$.
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 3,0 gam một chất hữu cơ X thu được 4,4 gam $CO_2$ và 1,8 gam $H_2O$. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen là 30. Công thức phân tử của X là
A. $C_2H_6O$.
B. $C_3H_8O$.
C. $C_3H_8$.
D. $C_2H_4O_2$.
Câu 16: Trên phổ khối lượng (MS) của một hợp chất, ngoài peak chính $[M^+]$, người ta thường thấy các peak nhỏ có giá trị $m/z = M+1$ hoặc $m/z = M+2$. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do
A. máy đo gặp lỗi kĩ thuật.
B. phân tử bị vỡ thành các mảnh nhỏ hơn.
C. sự tồn tại của các nhóm chức khác nhau.
D. sự có mặt của các đồng vị bền trong tự nhiên (như $^{13}C, ^{18}O, ^{2}H$).
Câu 17: Một amine X có công thức đơn giản nhất là $C_3H_9N$. Biết X có phân tử khối bằng 59. Công thức phân tử của X là
A. $C_3H_9N$.
B. $C_6H_{18}N_2$.
C. $CH_3N$.
D. $C_2H_7N$.
Câu 18: Hợp chất hữu cơ A có công thức đơn giản nhất là $CH_2O$ và có phân tử khối là 180. Số nguyên tử carbon có trong một phân tử A là
A. 1.
B. 6.
C. 12.
D. 3.
Câu 19: Đặc điểm của peak ion phân tử $[M^+]$ trên phổ MS là
A. Luôn là peak có cường độ cao nhất (peak cơ bản).
B. Luôn xuất hiện ở vị trí bên trái cùng của phổ đồ.
C. Thường là peak có giá trị $m/z$ lớn nhất trên phổ đồ.
D. Cho biết số lượng liên kết đôi trong phân tử.
Câu 20: Để định lượng nguyên tố carbon, người ta chuyển carbon thành $CO_2$ rồi cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch kiềm dư. Phương pháp này dựa vào
A. sự thay đổi màu sắc của dung dịch.
B. sự thoát ra của khí nitrogen.
C. sự giảm khối lượng của dung dịch kiềm.
D. độ tăng khối lượng của bình đựng dung dịch kiềm.
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 1,15 gam một alcohol X, thu được 1,12 lít $CO_2$ (đktc) và 1,35 gam $H_2O$. Biết phân tử khối của X là 46. Công thức phân tử của X là
A. $C_2H_6O$.
B. $CH_4O$.
C. $C_2H_6O_2$.
D. $C_3H_8O$.
Câu 22: Một hợp chất hữu cơ chỉ chứa C, H, O. Nhận định nào sau đây không bao giờ xảy ra đối với công thức phân tử?
A. Số nguyên tử hydrogen là số chẵn.
B. Số nguyên tử hydrogen gấp 4 lần số nguyên tử carbon.
C. Số nguyên tử hydrogen là số lẻ.
D. Số nguyên tử oxygen nhiều hơn số nguyên tử carbon.
Câu 23: Trong công thức $m/z$, $m$ là khối lượng của ion và $z$ là điện tích của ion đó. Trong phương pháp MS thông thường đối với hợp chất hữu cơ, giá trị $z$ thường bằng bao nhiêu?
A. 0.
B. -1.
C. +1.
D. +2.
Câu 24: Một hydrocarbon Y có công thức đơn giản nhất là $CH_2$ và có phân tử khối là 28. Công thức phân tử của Y là
A. $CH_2$.
B. $C_3H_6$.
C. $C_4H_8$.
D. $C_2H_4$.
Câu 25: Phân tích phổ MS của camphor (có $M = 152$), peak ion phân tử $[M^+]$ sẽ nằm tại vị trí có $m/z$ bằng
A. 152.
B. 76.
C. 153.
D. 151.
Câu 26: Công thức đơn giản nhất của hợp chất có công thức phân tử $C_4H_8$ là
A. $C_2H_4$.
B. $CH_2$.
C. $CH$.
D. $C_4H_8$.
Câu 27: Để xác định nguyên tố nitrogen trong hợp chất hữu cơ, người ta đun nóng hợp chất đó với $NaOH$ và $CaO$ rắn (vôi tôi xút), khí sinh ra làm xanh giấy quỳ tím ẩm. Khí đó là
A. $NO_2$.
B. $N_2$.
C. $NH_3$.
D. $HNO_3$.
Câu 28: Tỉ khối hơi của chất hữu cơ X so với không khí ($M_{kk} \approx 29$) là 2,07. Phân tử khối của X xấp xỉ bằng
A. 46.
B. 30.
C. 74.
D. 60.
Câu 29: Trong thí nghiệm phân tích nguyên tố, bình đựng chất nào sau đây được dùng để hấp thụ nước sinh ra từ phản ứng cháy?
A. $P_2O_5$ hoặc $H_2SO_4$ đặc.
B. Dung dịch $Ca(OH)_2$.
C. Dung dịch $NaOH$ loãng.
D. $CuO$ nung nóng.
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một hydrocarbon thu được 0,3 mol $CO_2$ và 0,4 mol $H_2O$. Công thức phân tử của hydrocarbon đó là
A. $C_2H_6$.
B. $C_3H_8$.
C. $C_3H_6$.
D. $C_4H_{10}$.
