Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 15

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 15 đóng vai trò thiết yếu giúp học sinh củng cố toàn diện các kiến thức về dãy đồng đẳng hydrocarbon no đầu tiên trong chương trình phổ thông. Để tiếp cận với kiến thức Alkane thuộc bài 15, người học sẽ tập trung nghiên cứu cấu tạo phân tử chỉ chứa các liên kết đơn C-C và C-H bền vững, từ đó hiểu rõ tính chất vật lý như quy luật biến đổi nhiệt độ sôi hay độ tan. Môn Hoá học 11 tại bài học này yêu cầu các em nắm vững quy tắc gọi tên IUPAC, viết chính xác các đồng phân mạch carbon và hiểu sâu về phản ứng thế đặc trưng với halogen dưới tác dụng của ánh sáng. Việc vận dụng các kiến thức từ bộ sách hóa học 11 kntt giúp học sinh giải thích được cơ chế phản ứng cracking hay phản ứng oxi hóa hoàn toàn trong các ứng dụng thực tiễn của ngành năng lượng. Nắm chắc định nghĩa về dãy đồng đẳng alkane tạo cơ sở vững chắc để tiếp cận những nhóm hydrocarbon không no phức tạp hơn ở các chuyên đề sau.

Tận dụng hệ thống bài tập trắc nghiệm 11 tại website dethitracnghiem sẽ giúp học sinh chuẩn bị tâm thế chủ động nhất cho lộ trình học tập năm học 2026–2027. Chúng tôi cung cấp các đề thi trực tuyến đa dạng, liên tục cập nhật theo định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục để người học không bỡ ngỡ trước những dạng câu hỏi phân hóa mới. Việc giải Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 15 trên nền tảng số hỗ trợ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp các em ngay lập tức nhận diện những lỗ hổng kiến thức để kịp thời bổ sung. Mỗi câu hỏi đều đi kèm đáp án chuẩn xác và phần lời giải chi tiết, phân tích rõ ràng từng bước gọi tên thay thế hay xác định sản phẩm chính của phản ứng hóa học. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng này hỗ trợ ghi nhớ lý thuyết lâu hơn, đồng thời tối ưu hóa kỹ năng làm bài trắc nghiệm dưới áp lực thời gian thực tế. Việc luyện tập thường xuyên không chỉ giúp nâng cao điểm số mà còn bồi dưỡng tư duy logic trong việc xử lý các tình huống hóa học phức tạp.

ĐỀ THI

Câu 1: Tên gọi theo danh pháp thay thế của hợp chất $(CH_3)_2CH-CH_2-CH_3$ là
A. 2-methylbutane.
B. 3-methylbutane.
C. isopentane.
D. 2,2-dimethylpropane.

Câu 2: Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng alkane là
A. $C_nH_{2n}$ ($n \ge 2$).
B. $C_nH_{2n-2}$ ($n \ge 2$).
C. $C_nH_{2n+2}$ ($n \ge 1$).
D. $C_nH_{2n+2}$ ($n \ge 2$).

Câu 3: Khi số nguyên tử carbon trong phân tử alkane tăng lên, nhận định nào sau đây là đúng về tính chất vật lí?
A. Nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước tăng.
B. Nhiệt độ sôi tăng, khối lượng riêng tăng.
C. Trạng thái chuyển từ rắn sang lỏng rồi sang khí.
D. Alkane trở nên dễ bay hơi và dễ tan trong alcohol hơn.

Câu 4: Tại các trạm xăng dầu, người ta thường treo các biển cấm “Không hút thuốc”, “Cấm lửa”, “Tắt máy khi đổ xăng”. Nguyên nhân chính là vì các alkane trong xăng dầu
A. có mùi rất hôi gây khó chịu cho khách hàng.
B. rất độc hại khi hít phải khí tỏa ra.
C. có tính sát khuẩn mạnh gây hỏng động cơ.
D. rất dễ cháy, dễ bay hơi và dễ gây cháy nổ khi gặp tia lửa.

Câu 5: Khi cho isopentane tác dụng với chlorine (tỉ lệ mol 1:1, chiếu sáng), số lượng sản phẩm monochlorine tối đa thu được là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.

Câu 6: Phản ứng đặc trưng của alkane là
A. phản ứng thế.
B. phản ứng cộng.
C. phản ứng trùng hợp.
D. phản ứng tách.

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm các alkane, sản phẩm thu được có đặc điểm nào sau đây?
A. Số mol $CO_2$ luôn lớn hơn số mol $H_2O$.
B. Số mol $CO_2$ luôn bằng số mol $H_2O$.
C. Số mol $H_2O$ luôn lớn hơn số mol $CO_2$.
D. Tạo ra kết tủa đen trên thành ống nghiệm.

Câu 8: Cracking hoàn toàn $V$ lít khí butane ($C_4H_{10}$) thu được hỗn hợp X gồm $CH_4, C_3H_6, C_2H_6, C_2H_4$. Tỉ khối của X so với hydrogen là 14,5. Hiệu suất của phản ứng cracking là
A. $50\%$.
B. $75\%$.
C. $80\%$.
D. $100\%$.

Câu 9: Trong phân tử methane ($CH_4$), bốn liên kết $C-H$ tạo với nhau một góc gần bằng
A. $90^\circ$.
B. $120^\circ$.
C. $109,5^\circ$.
D. $180^\circ$.

Câu 10: Thành phần chính của khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) thường được dùng làm nhiên liệu trong đun nấu gia đình là
A. methane và ethane.
B. propane và butane.
C. pentane và hexane.
D. octane và decane.

Câu 11: Trong công nghiệp, quá trình chuyển các alkane mạch không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh hoặc hydrocarbon thơm để tăng chỉ số octane cho xăng được gọi là
A. cracking.
B. halogen hóa.
C. hiđrat hóa.
D. reforming.

Câu 12: Khi đun nấu bằng bếp gas, nếu thấy đáy nồi bị đen (có muội than bám vào), nguyên nhân chủ yếu là do
A. lượng oxygen cung cấp không đủ dẫn đến phản ứng cháy không hoàn toàn.
B. gas bị lẫn quá nhiều tạp chất là cát mịn.
C. nhiệt độ ngọn lửa quá cao làm nóng chảy đáy nồi.
D. vỏ bình gas bị rỉ sét bong ra.

Câu 13: Một gia đình phát hiện có mùi gas nồng nặc trong bếp do bị rò rỉ. Hành động nào sau đây là sai và nguy hiểm nhất?
A. Khóa ngay van bình gas.
B. Mở tất cả các cửa cửa sổ, cửa chính để thông gió.
C. Bật công tắc điện hoặc đánh lửa để kiểm tra vị trí rò rỉ.
D. Dùng quạt tay để xua bớt nồng độ gas trong phòng.

Câu 14: Tỉ khối hơi của một alkane X so với hydrogen là 36. Công thức phân tử của X là
A. $C_5H_{12}$.
B. $C_4H_{10}$.
C. $C_6H_{14}$.
D. $C_3H_8$.

Câu 15: Gốc alkyl nào sau đây có tên gọi là isopropyl?
A. $CH_3-CH_2-CH_2-$.
B. $CH_3-CH(CH_3)-$.
C. $CH_3-$.
D. $(CH_3)_3C-$.

Câu 16: Số lượng đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử $C_5H_{12}$ là
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn $1 \text{ mol}$ methane giải phóng năng lượng khoảng $890 \text{ kJ}$. Để đun sôi $2 \text{ lít}$ nước ($D=1\text{g/ml}$, $c=4,18\text{J/g.K}$) từ $25^\circ C$ lên $100^\circ C$, giả sử hiệu suất truyền nhiệt là $80\%$, khối lượng gas methane cần dùng tối thiểu là bao nhiêu?
A. $11,28 \text{ gam}$.
B. $14,10 \text{ gam}$.
C. $10,55 \text{ gam}$.
D. $8,44 \text{ gam}$.

Câu 18: Ở điều kiện thường, các alkane từ $C_1$ đến $C_4$ và neopentane tồn tại ở trạng thái
A. khí.
B. lỏng.
C. rắn.
D. không xác định.

Câu 19: Các alkane không tan trong nước vì nguyên nhân chính nào?
A. Phân tử alkane có khối lượng quá lớn.
B. Alkane có nhiệt độ sôi quá thấp.
C. Phân tử alkane không phân cực và không tạo được liên kết hydrogen với nước.
D. Nước là một dung môi hữu cơ đặc biệt.

Câu 20: Khi cho alkane có mạch carbon phân nhánh tác dụng với bromine (chiếu sáng, tỉ lệ 1:1), sản phẩm chính ưu tiên thế vào nguyên tử hydrogen ở
A. carbon bậc I.
B. carbon bậc cao nhất.
C. carbon nằm ở đầu mạch.
D. carbon liên kết với nhiều hydrogen nhất.

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn $2,24 \text{ lít}$ một alkane khí (đktc) thu được $6,72 \text{ lít }$ khí $CO_2$ (đktc). Alkane đó là
A. $CH_4$.
B. $C_2H_6$.
C. $C_3H_8$.
D. $C_4H_{10}$.

Câu 22: Để phân biệt hexane và dung dịch thuốc tím ($KMnO_4$), ta có thể dựa vào hiện tượng
A. hexane làm mất màu thuốc tím ngay nhiệt độ thường.
B. hexane tạo kết tủa đen với thuốc tím.
C. thuốc tím tan hoàn toàn trong hexane tạo dung dịch đồng nhất.
D. hexane không phản ứng, tách lớp với dung dịch thuốc tím.

Câu 23: Vaseline là hỗn hợp các alkane từ $C_{11}$ đến $C_{20}$, được dùng rộng rãi trong y tế và mỹ phẩm nhờ tính chất
A. làm mềm da, không tan trong nước và ít bị oxi hóa bởi không khí.
B. sát trùng cực mạnh và dễ bay hơi.
C. hòa tan tốt các vitamin tan trong nước.
D. có vị ngọt nhẹ và mùi thơm dễ chịu.

Câu 24: Trong tự nhiên, methane được tạo ra chủ yếu từ quá trình nào?
A. Phản ứng giữa đá vôi và nước mưa.
B. Sự phân hủy kị khí của các hợp chất hữu cơ (ao hồ, đầm lầy, hầm biogas).
C. Sự hô hấp của cây xanh vào ban đêm.
D. Quá trình quang hợp của tảo biển.

Câu 25: Thể tích không khí (chứa $20\%$ oxygen) tối thiểu cần dùng để đốt cháy hoàn toàn $1 \text{ m}^3$ khí thiên nhiên (chứa $95\%$ methane, còn lại là tạp chất không cháy) là
A. $1,9 \text{ m}^3$.
B. $4,75 \text{ m}^3$.
C. $9,5 \text{ m}^3$.
D. $2,0 \text{ m}^3$.

Câu 26: Chỉ số octane (octane số) của một loại xăng đặc trưng cho
A. khả năng chống kích nổ của xăng khi động cơ hoạt động.
B. khối lượng riêng của loại xăng đó.
C. thời gian bảo quản xăng trong kho.
D. độ tan của xăng trong nước biển.

Câu 27: Các liên kết hóa học trong phân tử alkane đều là liên kết
A. ion.
B. hydrogen.
C. cho – nhận.
D. cộng hóa trị đơn (liên kết $\sigma$).

Câu 28: Tên gọi nào sau đây là sai theo quy tắc IUPAC?
A. 2-methylbutane.
B. 1-methylpropane.
C. 2,2-dimethylbutane.
D. 3-ethylpentane.

Câu 29: Một loại xăng có chỉ số octane là 95. Điều này có nghĩa là khả năng chống kích nổ của nó tương đương với hỗn hợp chứa
A. $95\%$ octane và $5\%$ heptane theo thể tích.
B. $95\%$ isooctane và $5\%$ heptane theo thể tích.
C. $95\%$ hexane và $5\%$ isooctane theo thể tích.
D. $95\%$ butane và $5\%$ pentane theo khối lượng.

Câu 30: Việc phát thải quá nhiều khí $CO_2$ từ việc đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch (alkane) gây ra tác động môi trường nào nghiêm trọng nhất?
A. Gây mưa acid làm hỏng công trình xây dựng.
B. Làm thủng tầng ozone bảo vệ Trái Đất.
C. Gây hiện tượng phú dưỡng tại các ao hồ.
D. Gây hiệu ứng nhà kính và biến đổi khí hậu toàn cầu.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận