Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 16

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 16 hỗ trợ học sinh củng cố hệ thống lý thuyết về các loại hydrocarbon mang đặc trưng liên kết bội trong cấu trúc phân tử. Thông qua nội dung Hydrocarbon không no của bài 16, người học sẽ tập trung nghiên cứu sâu về cấu tạo của alkene và alkyne, những hợp chất sở hữu liên kết đôi hoặc liên kết ba kém bền, dễ dàng tham gia vào các phản ứng hóa học đặc thù. Môn Hoá học 11 tại bài học này yêu cầu các em nắm vững quy tắc gọi tên thay thế, xác định các loại đồng phân hình học cis-trans và hiểu rõ cơ chế của phản ứng cộng hydrogen, halogen hay nước. Việc vận dụng các kiến thức chuyên sâu từ chương trình hóa học 11 kntt giúp học sinh giải thích được hiện tượng làm mất màu dung dịch bromine hoặc thuốc tím của các chất này trong điều kiện thường. Nắm chắc kỹ năng viết phương trình phản ứng trùng hợp tạo ra các vật liệu polymer là bước chuẩn bị quan trọng để giải quyết tốt các bài toán thực tiễn về công nghệ vật liệu.

Hệ thống các bộ trắc nghiệm lớp 11 tại website dethitracnghiem đã sẵn sàng cung cấp nguồn học liệu phong phú, bám sát cấu trúc đề minh họa mới nhất cho năm học 2026–2027. Học sinh có thể chủ động luyện tập các dạng câu hỏi về Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 16 để rèn luyện kỹ năng phân tích sơ đồ chuyển hóa và nhận biết các chất khí không no một cách nhanh nhạy. Nền tảng hỗ trợ ôn thi trực tuyến với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp người học tự đánh giá năng lực và lấp đầy lỗ hổng kiến thức ngay sau khi nộp bài. Mọi câu hỏi đều sở hữu đáp án chuẩn xác cùng lời giải chi tiết, hướng dẫn cụ thể cách áp dụng quy tắc Markovnikov hay biện luận tìm công thức cấu tạo dựa trên sản phẩm oxi hóa. Việc rèn luyện thường xuyên trên không gian số này giúp nâng cao phản xạ, giảm bớt áp lực bài vở mà vẫn đảm bảo hiệu quả tối ưu cho các kỳ thi đánh giá năng lực. Chúng tôi cam kết cập nhật thường xuyên các đề thi bám sát định hướng giáo dục hiện đại.

ĐỀ THI

Câu 1: Tên gọi theo danh pháp thay thế của hợp chất $(CH_3)_2C=CH-CH_3$ là
A. 3-methylbut-2-ene.
B. 2-methylbut-2-ene.
C. 2-methylbut-3-ene.
D. pent-2-ene.

Câu 2: Điều kiện cần và đủ để một alkene có đồng phân hình học (*cis – trans*) là
A. mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.
B. phân tử phải có mạch carbon phân nhánh.
C. liên kết đôi phải nằm ở vị trí đầu mạch carbon.
D. hai nhóm thế lớn phải nằm ở cùng một phía đối với mặt phẳng liên kết đôi.

Câu 3: Dẫn dòng khí ethylene qua dung dịch bromine dư, hiện tượng quan sát được là
A. có kết tủa trắng xuất hiện.
B. dung dịch từ không màu chuyển sang màu nâu đỏ.
C. dung dịch bromine bị mất màu.
D. có khí mùi khai thoát ra làm xanh quỳ tím.

Câu 4: Trong thực tế, để sản xuất khí acetylene dùng cho đèn xì hàn cắt kim loại, người ta thường cho chất nào sau đây tác dụng với nước?
A. Aluminium carbide ($Al_4C_3$).
B. Methane ($CH_4$).
C. Calcium carbonate ($CaCO_3$).
D. Calcium carbide ($CaC_2$).

Câu 5: Khi cho propene tác dụng với khí hydrogen chloride ($HCl$) ở điều kiện thích hợp, sản phẩm chính thu được là
A. 1-chloropropane.
B. 2-chloropropane.
C. 1,2-dichloropropane.
D. cyclopropane.

Câu 6: Để phân biệt ethylene và acetylene, thuốc thử đặc trưng cần dùng là
A. dung dịch nước bromine.
B. dung dịch potassium permanganate ($KMnO_4$).
C. dung dịch silver nitrate trong ammonia ($AgNO_3/NH_3$).
D. khí hydrogen (xúc tác $Ni, t^\circ$).

Câu 7: Đặc điểm cấu tạo nào sau đây giúp phân tử ethylene ($C_2H_4$) có tất cả các nguyên tử cùng nằm trên một mặt phẳng?
A. Liên kết đôi $C=C$ gồm một liên kết $\sigma$ và một liên kết $\pi$.
B. Hai nguyên tử Carbon đều ở trạng thái lai hóa $sp^3$.
C. Liên kết đôi có năng lượng thấp hơn liên kết đơn.
D. Sự đẩy nhau giữa các nguyên tử hydrogen là nhỏ nhất.

Câu 8: Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn $1 \text{ mol}$ acetylene là $1300 \text{ kJ}$. Để hàn cắt kim loại, một thợ hàn cần đốt cháy $520 \text{ gam}$ acetylene. Tổng nhiệt lượng tỏa ra là bao nhiêu?
A. $13000 \text{ kJ}$.
B. $26000 \text{ kJ}$.
C. $5200 \text{ kJ}$.
D. $26000 \text{ kJ}$.

Câu 9: Hỗn hợp khí X gồm một alkene và một alkane có cùng số nguyên tử carbon. Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được số mol $H_2O$ bằng số mol $CO_2$. Thành phần phần trăm về số mol của alkene trong X là
A. $25\%$.
B. $50\%$.
C. $100\%$.
D. $75\%$.

Câu 10: Quá trình nhiều phân tử propene kết hợp lại với nhau ở điều kiện nhiệt độ, áp suất và xúc tác thích hợp tạo thành nhựa PP (polypropylene) được gọi là phản ứng
A. cộng hợp.
B. trùng hợp.
C. tách loại.
D. đồng phân hóa.

Câu 11: Tổng số đồng phân cấu tạo mạch hở (kể cả alkene và cycloalkane) ứng với công thức phân tử $C_4H_8$ là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 6.

Câu 12: Để điều chế nhựa PVC, người ta thực hiện sơ đồ: Ethylene $\rightarrow$ Vinyl chloride $\rightarrow$ PVC. Biết hiệu suất toàn bộ quá trình là $80\%$. Để sản xuất $1 \text{ tấn}$ PVC cần bao nhiêu $m^3$ khí ethylene (ở đkc $25^\circ C, 1 \text{ bar}$)? (Cho $H=1, C=12, Cl=35,5$)
A. $396,6 \text{ m}^3$.
B. $495,8 \text{ m}^3$.
C. $317,3 \text{ m}^3$.
D. $495,8 \text{ m}^3$.

Câu 13: Trong phòng thí nghiệm, acetylene thường được điều chế từ methane bằng cách nung nóng ở $1500^\circ C$ rồi làm lạnh nhanh. Phương trình hóa học nào sau đây mô tả đúng quá trình này?
A. $CH_4 \xrightarrow{1500^\circ C} C + 2H_2$
B. $2CH_4 \xrightarrow{1500^\circ C} C_2H_2 + 3H_2$
C. $2CH_4 + O_2 \xrightarrow{t^\circ} 2CO + 4H_2$
D. $CH_4 + Cl_2 \xrightarrow{as} CH_3Cl + HCl$

Câu 14: So sánh năng lượng liên kết, khẳng định nào sau đây đúng?
A. Liên kết ba $C \equiv C$ bền hơn liên kết đôi $C=C$ và liên kết đơn $C-C$.
B. Liên kết $\pi$ bền hơn liên kết $\sigma$.
C. Liên kết đôi $C=C$ có năng lượng gấp đôi liên kết đơn $C-C$.
D. Liên kết ba bền vì chứa 3 liên kết $\sigma$.

Câu 15: Sản phẩm chính thu được khi cho ethylene tác dụng với dung dịch $KMnO_4$ ở nhiệt độ thường là
A. $CH_3-CHO$.
B. $CH_3-COOH$.
C. $HO-CH_2-CH_2-OH$.
D. $CO_2$ và $H_2O$.

Câu 16: Cho các khí sau: ethane, ethylene, acetylene. Để nhận biết từng khí mất nhãn đựng trong các bình riêng biệt, thứ tự dùng thuốc thử tối ưu là
A. quỳ tím ẩm, sau đó dùng bromine.
B. dung dịch $KMnO_4$, sau đó dùng $AgNO_3/NH_3$.
C. nước vôi trong, sau đó dùng quỳ tím.
D. dung dịch $AgNO_3/NH_3$, sau đó dùng nước bromine.

Câu 17: Một hỗn hợp gồm $0,1 \text{ mol}$ acetylene và $0,2 \text{ mol } H_2$. Nung nóng hỗn hợp với xúc tác $Ni$ một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch bromine dư thấy khối lượng bình tăng $1,08 \text{ gam}$ và thoát ra khí Z. Thể tích khí $H_2$ đã phản ứng là bao nhiêu lít (đkc)?
A. $4,958 \text{ lít}$.
B. $2,479 \text{ lít}$.
C. $1,2395 \text{ lít}$.
D. $3,7185 \text{ lít}$.

Câu 18: Khí nào sau đây được sinh ra từ trái cây chín (như chuối, xoài) và có tác dụng kích thích các trái cây xanh khác nhanh chín hơn?
A. Acetylene.
B. Ethylene.
C. Methane.
D. Propane.

Câu 19: Isoprene là tên gọi thông thường của chất nào sau đây?
A. 2-methylbuta-1,3-diene.
B. penta-1,3-diene.
C. 2-methylbut-2-ene.
D. buta-1,3-diene.

Câu 20: Một hydrocarbon X có công thức phân tử $C_5H_8$. X tác dụng với dung dịch $AgNO_3/NH_3$ tạo kết tủa vàng. Số lượng đồng phân cấu tạo thỏa mãn đặc điểm của X là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 21: Thủy phân (hydrate hóa) ethylene trong môi trường acid ở nhiệt độ cao thu được ethanol. Nếu dùng $4,958 \text{ m}^3$ khí ethylene (đkc) với hiệu suất $70\%$, khối lượng ethanol thu được là
A. $9,2 \text{ kg}$.
B. $4,6 \text{ kg}$.
C. $3,22 \text{ kg}$.
D. $6,44 \text{ kg}$.

Câu 22: Các hợp chất không no như limonene (trong vỏ cam), myrcene (trong lá húng quế) thuộc nhóm hợp chất thiên nhiên nào sau đây?
A. Carboxylic acid.
B. Terpene.
C. Alcohol.
D. Ester.

Câu 23: Một alkene X có tỉ khối hơi so với nitrogen bằng 2. Thành phần phần trăm khối lượng carbon trong X là
A. $85,71\%$.
B. $82,35\%$.
C. $75,00\%$.
D. $92,31\%$.

Câu 24: Để chuyển hóa hoàn toàn một alkyne thành alkene tương ứng, người ta thường dùng xúc tác nào để hãm phản ứng ở giai đoạn đầu?
A. $Ni, t^\circ$.
B. $Fe, t^\circ$.
C. $Pd/PbCO_3$ (hoặc $Pd/BaSO_4, t^\circ$).
D. $H_2SO_4$ đặc, $170^\circ C$.

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn $6,72 \text{ lít}$ hỗn hợp khí gồm ethylene và acetylene (đktc) thu được $11,2 \text{ lít}$ khí $CO_2$ (đktc). Phần trăm thể tích của acetylene trong hỗn hợp là
A. $33,3\%$.
B. $50,0\%$.
C. $25,0\%$.
D. $66,7\%$.

Câu 26: Một chất hữu cơ Y có phổ hồng ngoại (IR) xuất hiện peak hấp thụ ở vùng $3300 \text{ cm}^{-1}$ (đặc trưng cho liên kết $\equiv C-H$) và $2100 \text{ cm}^{-1}$ (liên kết $C \equiv C$). Y có thể là chất nào?
A. Ethylene.
B. Propyne.
C. But-2-yne.
D. Propene.

Câu 27: Quy tắc Markovnikov áp dụng cho phản ứng cộng của tác nhân bất đối xứng ($HX, H_2O, …$) vào alkene bất đối xứng. Theo quy tắc này, nguyên tử $H$ ưu tiên cộng vào
A. nguyên tử carbon ở liên kết đôi có nhiều hydrogen hơn.
B. nguyên tử carbon ở liên kết đôi có ít hydrogen hơn.
C. nguyên tử carbon bất kỳ trong mạch chính.
D. nguyên tử carbon ở đầu mạch.

Câu 28: Khi cho propyne ($CH_3-C \equiv CH$) tác dụng với nước (xúc tác $Hg^{2+}, H_2SO_4, 80^\circ C$), sản phẩm chính thu được là
A. propan-1-ol.
B. propan-2-ol.
C. acetone ($CH_3-CO-CH_3$).
D. propionaldehyde ($CH_3-CH_2-CHO$).

Câu 29: Số liên kết $\pi$ (pi) có trong một phân tử isoprene là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.

Câu 30: Liên kết $\pi$ trong phân tử hydrocarbon không no có đặc điểm là
A. kém bền, dễ bị đứt ra để tham gia phản ứng cộng.
B. rất bền vững, chỉ tham gia phản ứng thế.
C. được hình thành do sự xen phủ trục của các orbital $p$.
D. có năng lượng liên kết lớn hơn liên kết $\sigma$.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận