Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 22 đóng vai trò then chốt giúp học sinh rà soát và củng cố toàn bộ mảng kiến thức về các dẫn xuất chứa oxygen và halogen trong chương trình phổ thông. Thông qua nội dung của bài 22 về Ôn tập chương 5, các em sẽ thực hiện hệ thống hóa lại cấu tạo phân tử, quy tắc gọi tên IUPAC và các tính chất hóa học đặc trưng của dẫn xuất halogen, alcohol cùng phenol. Môn Hoá học 11 tại giai đoạn này đòi hỏi sự chuẩn xác tuyệt đối khi phân tích cơ chế phản ứng thế nucleophile, phản ứng tách theo quy tắc Zaitsev hay tính acid đặc thù của phenol. Việc vận dụng các sơ đồ chuyển hóa từ bộ hóa học 11 kntt giúp học sinh rèn luyện tư duy biện luận về mối quan hệ giữa cấu trúc và tính chất vật lý như nhiệt độ sôi hay độ tan. Nắm chắc kỹ năng nhận biết các nhóm chức bằng thuốc thử đặc trưng là bước chuẩn bị quyết định để giải quyết tốt các bài toán phân hóa phức tạp.
Hệ thống câu hỏi tại website dethitracnghiem liên tục bổ sung những dạng đề thi mới nhất bám sát định hướng phát triển năng lực của năm học 2026–2027. Học sinh có thể chủ động luyện tập các bộ bài tập trắc nghiệm lớp 11 thông qua giao diện trực tuyến hiện đại, giúp tối ưu hóa thời gian ôn tập mà vẫn đảm bảo khối lượng kiến thức cần thiết. Việc thực hiện giải Bài tập trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối tri thức – Bài 22 trên nền tảng số hỗ trợ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thì giúp các em nhận diện ngay những mảng kiến thức còn hổng. Mọi câu hỏi đều sở hữu đáp án chuẩn xác cùng lời giải chi tiết, hướng dẫn cụ thể phương pháp biện luận hóa học và cách xử lý các bài toán định lượng hiệu suất phản ứng. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng này giúp nâng cao phản xạ, giảm bớt áp lực bài vở mà vẫn đảm bảo hiệu quả tối ưu cho các kỳ thi đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục. Chúng tôi cam kết cung cấp giải pháp giáo dục thông minh và luôn cập nhật xu hướng đổi mới.
ĐỀ THI
Câu 1: Các hợp chất CFC (chlorofluorocarbon) trước đây được dùng rộng rãi trong hệ thống làm lạnh nhưng hiện nay bị cấm vì là tác nhân chính gây ra hiện tượng
A. hiệu ứng nhà kính.
B. ô nhiễm nguồn nước ngầm.
C. mưa acid.
D. phá hủy tầng ozone.
Câu 2: Tên gọi theo danh pháp thay thế của hợp chất có công thức cấu tạo $(CH_3)_2CH-CH(OH)-CH_3$ là
A. 3-methylbutan-2-ol.
B. 2-methylbutan-3-ol.
C. isopentyl alcohol.
D. 1,1-dimethylpropan-2-ol.
Câu 3: Khi nhỏ nước bromine vào dung dịch phenol, hiện tượng quan sát được là
A. dung dịch bromine bị mất màu và không có kết tủa.
B. xuất hiện kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol.
C. có khí không màu thoát ra mạnh mẽ.
D. dung dịch chuyển sang màu xanh tím.
Câu 4: Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất: (1) $C_2H_5Cl$; (2) $C_2H_5OH$; (3) $CH_3OH$; (4) $C_6H_5OH$ là
A. (2) > (4) > (3) > (1).
B. (4) > (2) > (3) > (1).
C. (1) > (3) > (2) > (4).
D. (4) > (3) > (2) > (1).
Câu 5: Cho 2-bromobutane phản ứng với dung dịch $KOH$ trong $C_2H_5OH$, đun nóng. Theo quy tắc Zaitsev, sản phẩm chính thu được là
A. but-1-ene.
B. butan-2-ol.
C. butan-1-ol.
D. but-2-ene.
Câu 6: Thuốc thử duy nhất có thể dùng để phân biệt ba chất lỏng không màu riêng biệt: ethanol, glycerol và phenol là
A. kim loại sodium.
B. nước bromine.
C. dung dịch $NaOH$.
D. $Cu(OH)_2$.
Câu 7: Cho $4,6$ gam một alcohol no, đơn chức, mạch hở X tác dụng với $Na$ dư thu được $1,2395$ lít khí $H_2$ (đkc ở $25^\circ C, 1 \text{ bar}$). Công thức phân tử của X là
A. $C_2H_6O$.
B. $CH_4O$.
C. $C_3H_8O$.
D. $C_4H_{10}O$.
Câu 8: Nhận định nào sau đây đúng khi so sánh tính acid của phenol, alcohol và carbonic acid ($H_2CO_3$)?
A. Phenol > $H_2CO_3$ > Alcohol.
B. Alcohol > Phenol > $H_2CO_3$.
C. $H_2CO_3$ > Phenol > Alcohol.
D. Alcohol > $H_2CO_3$ > Phenol.
Câu 9: Alcohol nào sau đây khi bị oxi hóa bởi $CuO$ nung nóng tạo ra sản phẩm là một ketone?
A. Propan-2-ol.
B. Propan-1-ol.
C. Methanol.
D. 2-methylpropan-1-ol.
Câu 10: Lên men $m$ gam glucose ($C_6H_{12}O_6$) để sản xuất ethanol với hiệu suất $80\%$. Toàn bộ lượng $CO_2$ sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong dư thu được $100$ gam kết tủa. Giá trị của $m$ là
A. $90,0$ gam.
B. $112,5$ gam.
C. $140,6$ gam.
D. $72,0$ gam.
Câu 11: Sản phẩm chính thu được khi cho benzene tác dụng với chlorine (tỉ lệ mol 1:1) có mặt bột sắt làm xúc tác là
A. hexachlorocyclohexane.
B. benzyl chloride.
C. m-dichlorobenzene.
D. chlorobenzene.
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn một alcohol đơn chức X thu được nồng độ mol $CO_2$ và $H_2O$ theo tỉ lệ $3 : 4$. X là
A. $CH_3OH$.
B. $C_2H_5OH$.
C. $C_3H_7OH$.
D. $C_4H_9OH$.
Câu 13: Xăng sinh học E5 đang được lưu hành tại Việt Nam là hỗn hợp của
A. $95\%$ xăng truyền thống và $5\%$ ethanol về thể tích.
B. $95\%$ ethanol và $5\%$ xăng truyền thống về thể tích.
C. $95\%$ xăng truyền thống và $5\%$ methanol về khối lượng.
D. $50\%$ xăng truyền thống và $50\%$ ethanol.
Câu 14: Cho $9,4$ gam phenol tác dụng hoàn toàn với nước bromine dư. Khối lượng kết tủa thu được là
A. $16,55$ gam.
B. $33,10$ gam.
C. $24,85$ gam.
D. $30,00$ gam.
Câu 15: Hợp chất nào sau đây là alcohol bậc III?
A. Pentan-3-ol.
B. 3-methylbutan-1-ol.
C. 2-methylpropan-2-ol.
D. Butan-2-ol.
Câu 16: Polymer nào sau đây được tổng hợp từ dẫn xuất halogen tetrafluoroethene, có tính bền nhiệt và chống dính cao?
A. PVC.
B. Cao su Buna.
C. Polystyrene.
D. Teflon.
Câu 17: Để tách phenol ra khỏi hỗn hợp lỏng gồm phenol và benzene, quy trình nào sau đây là tối ưu?
A. Dùng dung dịch $NaOH$ để chiết, sau đó sục khí $CO_2$ vào phần dung dịch muối.
B. Chưng cất phân đoạn ở nhiệt độ cao.
C. Hòa tan hỗn hợp vào nước lạnh rồi gạn lấy benzene.
D. Cho tác dụng với nước bromine rồi lọc kết tủa.
Câu 18: Glycerol ($propane-1,2,3-triol$) có đặc điểm nào sau đây?
A. Tan rất ít trong nước.
B. Là chất khí ở điều kiện thường.
C. Là chất lỏng sánh, có vị ngọt, tan vô hạn trong nước.
D. Chỉ tác dụng với $Na$, không tác dụng với $Cu(OH)_2$.
Câu 19: Đun nóng $12,0$ gam một alcohol no, đơn chức X với $H_2SO_4$ đặc ở $140^\circ C$ thu được $10,2$ gam ether Y (hiệu suất $100\%$). Công thức của X là
A. $CH_3OH$.
B. $C_3H_7OH$.
C. $C_2H_5OH$.
D. $C_4H_9OH$.
Câu 20: Khi oxi hóa không hoàn toàn một alcohol X bậc I bởi $CuO, t^\circ$ thu được sản phẩm hữu cơ là một
A. carboxylic acid.
B. ketone.
C. ester.
D. aldehyde.
Câu 21: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử $C_3H_6Cl_2$?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 22: Trong phân tử phenol, ảnh hưởng của nhóm $-OH$ đến vòng benzene được thể hiện qua phản ứng nào?
A. Thế nguyên tử H của vòng thơm bởi bromine ở điều kiện thường.
B. Phản ứng với kim loại sodium giải phóng hydrogen.
C. Phản ứng với dung dịch $NaOH$ tạo muối.
D. Phản ứng đốt cháy hoàn toàn tạo $CO_2$ và $H_2O$.
Câu 23: Cho alkene $CH_3-CH=CH_2$ tác dụng với nước ($H_2SO_4$ loãng, $t^\circ$). Sản phẩm chính thu được là
A. propan-1-ol.
B. glycerol.
C. propan-2-ol.
D. ethanol.
Câu 24: Thuốc thử $Cu(OH)_2$ trong môi trường kiềm dùng để nhận biết glycerol nhờ hiện tượng
A. tạo kết tủa màu đỏ gạch.
B. dung dịch mất màu hoàn toàn.
C. dung dịch chuyển sang màu tím hồng.
D. tạo dung dịch phức chất màu xanh lam đậm.
Câu 25: Một hợp chất hữu cơ X chứa $52,17\% C; 13,04\% H$ và còn lại là Oxygen về khối lượng. Biết X có tỉ khối hơi so với helium là 11,5. X là
A. $CH_3OH$.
B. $C_2H_5OH$.
C. $C_3H_8O$.
D. $C_2H_6O_2$.
Câu 26: (ĐGNL) Khi uống rượu giả chứa methanol, cơ thể sẽ bị ngộ độc nặng do enzyme trong gan chuyển hóa methanol thành chất cực độc gây mù lòa và tử vong. Chất đó là
A. formaldehyde và methanoic acid.
B. acetaldehyde và ethanoic acid.
C. acetone.
D. khí carbon monoxide.
Câu 27: Bậc của dẫn xuất halogen $CH_3-CH(Cl)-CH_3$ là
A. bậc I.
B. bậc III.
C. bậc IV.
D. bậc II.
Câu 28: Đun nóng ethanol với $H_2SO_4$ đặc ở $170^\circ C$ thu được sản phẩm chính là
A. dimethyl ether.
B. ethyl hydrogen sulfate.
C. ethylene.
D. diethyl ether.
Câu 29: Sục khí $CO_2$ dư vào dung dịch sodium phenolate ($C_6H_5ONa$), hiện tượng xảy ra là
A. dung dịch bị vẩn đục do phenol sinh ra ít tan trong nước.
B. có kết tủa trắng của calcium carbonate.
C. dung dịch vẫn trong suốt không có hiện tượng gì.
D. có khí mùi hắc thoát ra.
Câu 30: Trộn $0,1$ mol methanol và $0,2$ mol ethanol rồi cho tác dụng với sodium dư. Thể tích khí hydrogen (đkc) thoát ra là
A. $1,859$ lít.
B. $3,7185$ lít.
C. $2,479$ lít.
D. $4,958$ lít.
