Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 14

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 14 tạo điều kiện cho học sinh ôn tập và củng cố toàn bộ các dạng liên kết hóa học cùng lực tương tác liên phân tử. Nội dung Bài 14 – Ôn tập chương 3 tổng kết các quy tắc octet, liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, liên kết hydrogen và lực van der Waals. Bài học thuộc Chương 3: Liên kết hoá học giúp người học so sánh độ bền liên kết, dự đoán nhiệt độ nóng chảy, khả năng hòa tan và tính dẫn điện của các chất. Vận dụng kiến thức trắc nghiệm hóa 10, các em giải quyết các bài tập tổng hợp về công thức Lewis, xác định số cặp electron tự do và phân biệt các loại liên kết dựa trên hiệu độ âm điện. Đây là bước đệm cần thiết trước các kỳ kiểm tra định kỳ.

Học sinh hãy truy cập dethitracnghiem để thử sức với chuyên đề Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 áp dụng cho năm học 2026–2027 cùng các đề mới nhất. Hệ thống đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, cho phép người học rà soát tổng thể kiến thức liên kết hóa học một cách toàn diện. Được phát triển trong kho bài tập trắc nghiệm lớp 10, các bài tập bám sát tiêu chí đánh giá năng lực tư duy hóa học thực tiễn. Quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp học sinh đánh giá chính xác mức độ ghi nhớ và vận dụng kiến thức của mình. Nhờ có đáp án và lời giải chi tiết, người học sẽ nắm rõ từng bước xác định loại liên kết và cách đọc bảng năng lượng liên kết chuẩn mực.

Câu 1: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các hợp chất có liên kết ion?
A. $NaCl, HCl, CaO$.
B. $H_2O, CO_2, NH_3$.
C. $Na_2O, KCl, BaCl_2$.
D. $MgCl_2, H_2SO_4, K_2S$.

Câu 2: Dãy phân tử nào sau đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực?
A. $N_2, Cl_2, O_2, H_2$.
B. $HCl, H_2O, CO_2, CH_4$.
C. $NH_3, SO_2, Cl_2, Br_2$.
D. $CH_4, C_2H_2, HF, N_2$.

Câu 3: Dựa vào độ âm điện của H (2,20) và O (3,44), liên kết O-H trong phân tử nước thuộc loại
A. liên kết CHT không phân cực.
B. liên kết CHT phân cực mạnh.
C. liên kết ion điển hình.
D. liên kết cho – nhận đơn.

Câu 4: Số electron độc thân còn lại trên nguyên tử trung tâm nitrogen trong phân tử $NH_3$ là
A. 3 electron.
B. 2 electron.
C. 4 electron.
D. 0 electron.

Câu 5: Trong phân tử ethyne ($C_2H_2$), số lượng liên kết $\sigma$ và liên kết $\pi$ lần lượt là
A. 2 liên kết $\sigma$ và 1 liên kết $\pi$.
B. 3 liên kết $\sigma$ và 2 liên kết $\pi$.
C. 1 liên kết $\sigma$ và 2 liên kết $\pi$.
D. 3 liên kết $\sigma$ và 1 liên kết $\pi$.

Câu 6: Chất nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất ở điều kiện thường?
A. $H_2O$.
B. $CO_2$.
C. $NaCl$.
D. $C_2H_5OH$.

Câu 7: Liên kết cho – nhận có mặt trong cấu trúc của ion nào sau đây?
A. $NH_4^+$.
B. $Na^+$.
C. $Cl^-$.
D. $SO_4^{2-}$.

Câu 8: Cho các oxide: $Na_2O, MgO, Al_2O_3, SiO_2, SO_3$. Hợp chất có liên kết phân cực mạnh nhất là
A. $SiO_2$.
B. $MgO$.
C. $SO_3$.
D. $Na_2O$.

Câu 9: Sự xen phủ bên của hai orbital p tạo nên loại liên kết nào sau đây?
A. Liên kết sigma ($\sigma$).
B. Liên kết pi ($\pi$).
C. Liên kết hydrogen.
D. Liên kết ion tĩnh điện.

Câu 10: Cho độ âm điện: Na (0,93); Al (1,61); Cl (3,16). Bản chất liên kết trong $AlCl_3$ là
A. liên kết ion.
B. liên kết kim loại.
C. liên kết CHT phân cực.
D. liên kết CHT không cực.

Câu 11: Số lượng cặp electron dùng chung trong phân tử nitrogen ($N_2$) là
A. 3 cặp.
B. 2 cặp.
C. 1 cặp.
D. 4 cặp.

Câu 12: Đặc tính nào sau đây không phải là của các hợp chất ion?
A. Khá cứng và dễ vỡ vụn.
B. Nhiệt độ nóng chảy cao.
C. Tan tốt trong nước cất.
D. Dẫn điện khi ở thể rắn.

Câu 13: [Hình ảnh: Sơ đồ trục biểu diễn hiệu độ âm điện và loại liên kết hoá học, SGK Hóa học 10 Kết nối tri thức, trang 63]
Theo quy ước, giá trị hiệu độ âm điện $\Delta \chi \ge 1,7$ là dấu hiệu nhận biết của
A. liên kết CHT không phân cực.
B. liên kết CHT có phân cực.
C. liên kết mang bản chất ion.
D. liên kết hydro liên phân tử.

Câu 14: Cho bảng số liệu nhiệt độ sôi:

Chất $CH_4$ $SiH_4$ $GeH_4$ $SnH_4$
Nhiệt độ sôi ($^\circ C$) -161,5 -111,8 -88,5 -51,8

Nhiệt độ sôi tăng dần từ $CH_4$ đến $SnH_4$ chủ yếu do
A. độ âm điện tăng dần.
B. tương tác van der Waals tăng.
C. liên kết hydrogen mạnh lên.
D. độ phân cực liên kết tăng.

Câu 15: Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hoá trị phân cực nhưng phân tử lại không phân cực?
A. $CO_2$.
B. $H_2O$.
C. $NH_3$.
D. $HCl$.

Câu 16: Số liên kết $\sigma$ có trong một phân tử methane ($CH_4$) là
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.

Câu 17: Kim loại M thuộc nhóm IIA, phi kim X thuộc nhóm VIIA. Hợp chất tạo bởi M và X có công thức là
A. MX.
B. $MX_2$.
C. $M_2X$.
D. $M_2X_3$.

Câu 18: Năng lượng liên kết $E_b$ của các phân tử $H_2, Cl_2, Br_2$ lần lượt là 436; 243; 193 kJ/mol. Phân tử kém bền nhất là
A. $H_2$.
B. $Cl_2$.
C. Cả ba bền như nhau.
D. $Br_2$.

Câu 19: Để phá vỡ 1 mol liên kết H-Cl thành các nguyên tử ở thể khí cần năng lượng 432 kJ. Giá trị $E_b$ của H-Cl là
A. 432 kJ/mol.
B. 864 kJ/mol.
C. 216 kJ/mol.
D. -432 kJ/mol.

Câu 20: Hợp chất nào sau đây vừa có liên kết ion, vừa có liên kết cộng hoá trị?
A. $NaCl$.
B. $HCl$.
C. $NH_4Cl$.
D. $CaCl_2$.

Câu 21: Cho cấu hình electron của X: [Ne]3s¹ và Y: [Ne]3s²3p⁵. Hợp chất tạo bởi X và Y có bản chất là
A. hợp chất cộng hoá trị.
B. hợp chất ion tinh thể.
C. hợp chất kim loại đơn.
D. hợp chất hữu cơ mạch hở.

Câu 22: Phân tử nào sau đây không thoả mãn quy tắc octet đối với nguyên tử trung tâm?
A. $CH_4$.
B. $H_2O$.
C. $NH_3$.
D. $PCl_5$.

Câu 23: Cho phản ứng: $N_2(g) + 3H_2(g) \rightarrow 2NH_3(g)$. Biết $E_b(N\equiv N) = 945$, $E_b(H-H) = 436$, $E_b(N-H) = 386$ kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
A. +93 kJ.
B. +186 kJ.
C. -93 kJ.
D. -186 kJ.

Câu 24: Tinh thể chất nào sau đây được cấu tạo bởi các phân tử liên kết với nhau bằng lực van der Waals?
A. Tinh thể muối ăn.
B. Tinh thể iodine.
C. Tinh thể kim cương.
D. Tinh thể đồng đỏ.

Câu 25: Cho các chất sau: $H_2O, C_2H_5OH, CH_3OCH_3, CH_4$. Số chất tạo được liên kết hydrogen liên phân tử là
A. 2 chất.
B. 3 chất.
C. 1 chất.
D. 4 chất.

Câu 26: Cho các phân tử: $HCl, HBr, HI, HF$. Phân tử có độ dài liên kết lớn nhất là
A. HF.
B. HCl.
C. HBr.
D. HI.

Câu 27: Cation $M^{2+}$ và anion $X^-$ đều có cấu hình electron [Ne]. Công thức phân tử hợp chất ion tạo bởi M và X là
A. MX.
B. $M_2X$.
C. $MX_2$.
D. $M_2X_3$.

Câu 28: Cặp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi chênh lệch nhau chủ yếu do liên kết hydrogen?
A. $O_2$ và $N_2$.
B. $C_2H_5OH$ và $CH_3OCH_3$.
C. $Cl_2$ và $Br_2$.
D. $CH_4$ và $C_2H_6$.

Câu 29: Trong phân tử ethanoic acid ($CH_3COOH$), tổng số liên kết $\sigma$ có trong một phân tử là
A. 7 liên kết $\sigma$.
B. 6 liên kết $\sigma$.
C. 8 liên kết $\sigma$.
D. 5 liên kết $\sigma$.

Câu 30: Cho ba chất: $CH_3CH_2CH_3$, $CH_3CHO$, $CH_3CH_2OH$ có khối lượng phân tử xấp xỉ nhau. Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi là
A. $CH_3CH_2OH < CH_3CHO < CH_3CH_2CH_3$.
B. $CH_3CHO < CH_3CH_2CH_3 < CH_3CH_2OH$.
C. $CH_3CH_2CH_3 < CH_3CHO < CH_3CH_2OH$.
D. $CH_3CH_2CH_3 < CH_3CH_2OH < CH_3CHO$.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận