Bài tập trắc nghiệm Thiết kế Công nghệ 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 2 dẫn dắt người học tiếp cận phương pháp tư duy hệ thống khi phân tích cấu trúc của các thiết bị và dây chuyền sản xuất hiện đại. Nội dung Bài 2 – Hệ thống kĩ thuật làm rõ định nghĩa và cấu trúc cơ bản bao gồm ba phần tử cốt lõi: phần tử đầu vào, bộ phận xử lý và phần tử đầu ra. Bài học thuộc Chương I: Đại cương về công nghệ hướng dẫn học sinh cách phân biệt hệ thống kỹ thuật mạch hở và hệ thống kỹ thuật mạch kín có tín hiệu phản hồi tự động. Khi đến với trắc nghiệm công nghệ 10, các em được rèn luyện kỹ năng mô hình hóa sơ đồ khối cho các thiết bị quen thuộc như bàn là, máy tăng âm, hệ thống báo cháy hay máy xay sinh tố. Nền tảng này giúp học sinh phát triển năng lực phân tích nguyên lý vận hành kỹ thuật.
Học sinh có thể truy cập dethitracnghiem để rèn luyện kỹ năng giải đề cùng Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 10 Thiết kế và Công nghệ Kết Nối Tri Thức đón đầu năm học 2026–2027 với các đề mới nhất. Trang web mở ra không gian học tập trực tuyến tiện lợi, cung cấp hàng loạt đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, phù hợp cho học sinh tự học tại nhà. Nằm trong nhóm dữ liệu bài tập trắc nghiệm lớp 10, các câu hỏi liên tục được làm mới nhằm bám sát chuẩn kiến thức đánh giá năng lực của chương trình sách giáo khoa mới. Áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hệ thống trả kết quả kiểm tra kèm bảng phân tích tiến độ lập tức. Phần đáp án và lời giải chi tiết giúp người học nhận diện chuẩn xác vai trò của cảm biến phản hồi trong các mạch điều khiển tự động.
Câu 1: Một hệ thống kĩ thuật cơ bản gồm những phần tử nào?
A. Bộ điều khiển, mạng truyền dẫn và thiết bị hiển thị.
B. Phần tử đầu vào, bộ phận xử lí và phần tử đầu ra.
C. Nguồn cung cấp điện, công tắc khóa và tải tiêu thụ.
D. Vật liệu gia công, phôi ban đầu và máy móc cơ khí.
Câu 2: Yếu tố nào sau đây có thể là đầu vào của hệ thống kĩ thuật?
A. Thông tin, vật liệu hoặc năng lượng cần xử lí.
B. Sản phẩm cuối cùng đã qua khâu đóng gói bao bì.
C. Lượng nhiệt dư thừa thải ra ngoài môi trường sống.
D. Dữ liệu đã xử lí xong được hiển thị lên màn hình.
Câu 3: Thiết bị nào sau đây thực hiện chức năng lưu trữ thông tin?
A. Cáp truyền dẫn mạng quang.
B. Đường dây điện cao áp nổi.
C. Ổ cứng thể rắn của máy tính.
D. Máy nghiền bột ngũ cốc khô.
Câu 4: Quá trình xay xát lúa gạo thể hiện chức năng xử lí nào?
A. Vận chuyển nguồn năng lượng.
B. Lưu trữ các nguồn thông tin.
C. Tiếp nhận tín hiệu từ bên ngoài.
D. Biến đổi trạng thái vật liệu.
Câu 5: Trong hệ thống cảnh báo cháy ở Hình 2.2, thiết bị nào đóng vai trò là bộ phận xử lí?

A. Đầu dò cảm biến khói quang học.
B. Hộp tủ điều khiển trung tâm.
C. Chuông và còi báo động khẩn cấp.
D. Nút ấn báo động kích hoạt cơ học.
Câu 6: Đặc điểm cốt lõi của hệ thống kĩ thuật mạch kín là gì?
A. Luôn có đường dẫn tín hiệu phản hồi.
B. Không sử dụng nguồn điện năng ngoài.
C. Có cơ cấu cấu tạo vô cùng đơn giản.
D. Hoạt động độc lập không theo chu trình.
Câu 7: Thiết bị nào sau đây hoạt động theo nguyên lí hệ thống kĩ thuật mạch hở?
A. Tủ lạnh có rơle nhiệt đóng ngắt.
B. Bình nóng lạnh tự động ngắt điện.
C. Máy sấy tóc cầm tay thông thường.
D. Điều hòa không khí có biến tần mới.
Câu 8: Hệ thống đường dây tải điện quốc gia thực hiện chức năng nào?
A. Lưu trữ điện năng cho các nhà máy.
B. Biến đổi điện năng thành nhiệt năng.
C. Thu nhận thông tin phụ tải tiêu thụ.
D. Vận chuyển điện năng đi các vùng.
Câu 9: Tín hiệu phản hồi trong hệ thống kĩ thuật mạch kín có vai trò gì?
A. Cắt đứt hoàn toàn nguồn năng lượng.
B. Hiệu chỉnh hoạt động bộ phận xử lí.
C. Tạo ra phôi liệu cho công đoạn sau.
D. Thay thế cho các phần tử ở đầu vào.
Câu 10: Quan sát bàn là điện gia đình, đại lượng được hồi tiếp về bộ điều khiển nhiệt là
A. mức tiêu thụ dòng điện.
B. thời gian là ủi quần áo.
C. nhiệt độ thực tế của đế.
D. độ ẩm bên trong vải sợi.
Câu 11: Đầu ra của một nhà máy thủy điện là gì?
A. Điện năng đưa lên lưới phân phối.
B. Nước tích tụ trong lòng hồ đập tràn.
C. Lực đẩy tác động lên cánh tuabin quay.
D. Tín hiệu điều khiển đóng mở van xả lũ.
Câu 12: Bộ nhớ flash USB trong máy tính là ví dụ điển hình cho chức năng
A. vận chuyển nguồn năng lượng sạch.
B. xử lí biến đổi cấu trúc vật liệu.
C. khuếch đại tín hiệu điện đầu vào.
D. lưu trữ các dạng dữ liệu thông tin.
Câu 13: Cảm biến chuyển động gắn ở cửa tự động siêu thị đóng vai trò là
A. bộ phận chấp hành cơ khí.
B. bộ vi xử lí trung tâm mạch.
C. phần tử đầu vào tiếp nhận.
D. phần tử cảnh báo đầu ra ngoài.
Câu 14: Hệ thống tưới cây tự động đo độ ẩm đất để bơm nước là hệ thống
A. mạch hở dùng khóa van cơ.
B. mạch kín có tín hiệu phản hồi.
C. không sử dụng năng lượng điện.
D. không có thiết bị cảm biến đo.
Câu 15: Đại lượng đầu vào của chiếc quạt điện gia đình là gì?
A. Điện năng từ nguồn lưới xoay chiều.
B. Luồng gió thổi làm mát xung quanh.
C. Nhiệt lượng tỏa ra ở thân vỏ quạt.
D. Cơ năng quay của cánh quạt nhựa tròn.
Câu 16: Một chiếc ấm siêu tốc cơ bản tự ngắt khi nước sôi nhờ bộ phận nào?
A. Công tắc nguồn cấp điện chính.
B. Đèn led hiển thị nguồn sáng đỏ.
C. Dây dẫn sợi đốt sinh nhiệt nóng.
D. Rơle nhiệt lưỡng kim ngắt mạch.
Câu 17: Bảng mô tả hệ thống điều khiển chiếu sáng đường phố:
| Phần tử | Cảm biến quang | Mạch vi điều khiển | Đèn cao áp LED |
| Vai trò | X | Y | Z |
Các vai trò X, Y, Z lần lượt là
A. Đầu ra, bộ phận xử lí, đầu vào.
B. Bộ phận xử lí, đầu vào, đầu ra.
C. Đầu vào, bộ phận xử lí, đầu ra.
D. Đầu vào, đầu ra, bộ phận xử lí.
Câu 18: Máy xay sinh tố gia đình là hệ thống kĩ thuật nhằm mục đích
A. biến đổi hình dạng của vật liệu.
B. truyền tải năng lượng đi thật xa.
C. sao lưu dữ liệu điện tử an toàn.
D. kiểm soát độ ẩm không khí phòng.
Câu 19: Trong lò vi sóng thông minh, khi thực phẩm đạt nhiệt độ cài đặt thì thiết bị tự ngắt. Đây là hệ thống
A. vận chuyển vật liệu đơn giản.
B. truyền năng lượng mạch hở rời.
C. lưu trữ dữ liệu tự động hóa cao.
D. mạch kín có phản hồi nhiệt độ.
Câu 20: Tín hiệu điều khiển hồng ngoại từ remote tới tivi là dạng đầu vào
A. vật liệu cơ học.
B. thông tin chỉ thị.
C. năng lượng cơ học.
D. nhiệt năng bức xạ.
Câu 21: Tại sao bếp từ có quạt làm mát tự ngắt sau khi tắt bếp một khoảng thời gian?
A. Quạt nhận tín hiệu điều khiển bằng tay.
B. Bếp hoạt động theo nguyên lí mạch hở.
C. Cảm biến nhiệt gửi phản hồi để làm nguội.
D. Dòng điện tích trữ tự phóng hết qua quạt.
Câu 22: Thiết bị nào sau đây đóng vai trò chuyển đổi năng lượng trong xe máy điện?
A. Động cơ điện một chiều không chổi than.
B. Khung sườn kim loại chịu lực chính xe.
C. Đồng hồ hiển thị tốc độ di chuyển xe.
D. Gương chiếu hậu quan sát phía sau xe.
Câu 23: Nhược điểm phổ biến nhất của hệ thống kĩ thuật mạch hở là gì?
A. Cấu tạo mạch điều khiển quá phức tạp.
B. Chi phí đầu tư chế tạo linh kiện đắt.
C. Tiêu tốn nhiều năng lượng khi vận hành.
D. Không tự hiệu chỉnh khi có sai số tải.
Câu 24: Khi một phần tử đầu vào trong hệ thống báo cháy gặp sự cố hỏng, hậu quả trực tiếp là
A. bộ xử lí trung tâm tự cháy ngay lập tức.
B. hệ thống có thể mất khả năng cảnh báo.
C. toàn bộ hệ thống tự phục hồi rất nhanh.
D. chuông báo động kêu to liên tục cả ngày.
Câu 25: Trong hệ thống máy giặt tự động, việc cân lượng quần áo để cấp nước thích hợp là khâu
A. thu nhận thông tin đầu vào xử lí.
B. biến đổi cơ năng thành nhiệt năng.
C. xả thải nước dơ ra ngoài đường ống.
D. sấy khô quần áo bằng khí nóng thổi.
Câu 26: Cho bảng hệ thống kiểm soát xe vào bãi:
| Linh kiện | Thẻ từ RFID | Phần mềm máy tính | Thanh chắn barie |
| Chức năng | (1) | (2) | (3) |
Cột (1), (2), (3) tương ứng với
A. Đầu ra, xử lí, đầu vào.
B. Xử lí, đầu vào, đầu ra.
C. Đầu vào, xử lí, đầu ra.
D. Đầu ra, đầu vào, xử lí.
Câu 27: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG về bộ phận xử lí trong hệ thống kĩ thuật?
A. Chỉ có thể thực hiện chức năng biến đổi vật liệu.
B. Luôn luôn bắt buộc phải chứa bộ vi xử lí máy tính.
C. Không bao giờ làm tiêu hao bất kì dạng năng lượng nào.
D. Có thể gồm một hoặc phối hợp nhiều chức năng khác nhau.
Câu 28: Thiết bị đo nhịp tim thông minh gửi cảnh báo rung khi người đeo chạy quá sức thuộc dạng
A. hệ thống cơ học thuần túy không điện.
B. hệ thống mạch kín có cơ chế phản hồi.
C. hệ thống mạch hở không có kiểm soát.
D. hệ thống biến đổi hình dạng vật chất.
Câu 29: Nếu cắt bỏ đường phản hồi của hệ thống điều hòa nhiệt độ phòng thì máy sẽ
A. hoạt động liên tục không tự ngắt.
B. tự động tăng hiệu suất làm lạnh.
C. ngừng cấp gió mát vào trong phòng.
D. tự động chuyển sang sưởi ấm ngay.
Câu 30: Trong một robot lau nhà tự động, cảm biến va chạm tường có chức năng
A. tăng công suất hút bụi bẩn sàn.
B. nạp thêm điện năng cho bộ pin.
C. phát hiện vật cản để đổi hướng.
D. làm sạch các bề mặt thảm dày rải.
