Bài tập trắc nghiệm Thiết kế Công nghệ 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 7 định hướng học sinh xác định con đường lập thân lập nghiệp phù hợp với năng lực cá nhân và nhu cầu xã hội hiện đại. Trọng tâm của Bài 7 – Ngành nghề kĩ thuật, công nghệ giới thiệu những thông tin cơ bản về thị trường lao động trong các lĩnh vực cơ khí, điện – điện tử, công nghệ thông tin và viễn thông. Bài học kết thúc Chương I: Đại cương về công nghệ phân tích chi tiết các yêu cầu về phẩm chất, kiến thức chuyên môn, kỹ năng vận hành máy móc và tính kỷ luật lao động. Khi tiếp thu học phần trắc nghiệm công nghệ lớp 10, người học tự đánh giá mức độ phù hợp của bản thân đối với các công việc như kỹ sư thiết kế, kỹ thuật viên bảo dưỡng hay lập trình viên robot.
Tại nền tảng dethitracnghiem, bộ đề trắc nghiệm Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 10 Thiết kế và Công nghệ Kết Nối Tri Thức được xây dựng đón đầu năm học 2026–2027 với các đề mới nhất. Nền tảng mở ra cơ hội làm đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, giúp học sinh rèn luyện tư duy định hướng nghề nghiệp dựa trên bảng số liệu thống kê việc làm. Nằm trong nhóm tài liệu trắc nghiệm 10, các bài tập bám sát mục tiêu đánh giá năng lực thích ứng với sự dịch chuyển cơ cấu lao động thời đại công nghiệp mới. Quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí mang lại sự tiện lợi, hiển thị điểm số ngay sau khi hoàn thành. Phần đáp án và lời giải chi tiết phân tích rõ môi trường làm việc đặc thù của ngành cơ khí chế tạo, nâng cao sự tự tin cho học sinh.
Câu 1: Vai trò chính của các ngành nghề kĩ thuật, công nghệ trong xã hội là gì?
A. Nghiên cứu lí thuyết thuần túy về tự nhiên.
B. Bảo tồn các phong tục tập quán truyền thống.
C. Trực tiếp tạo của cải vật chất và nâng cao đời sống.
D. Quản lí trật tự an ninh xã hội ở các địa phương.
Câu 2: Người làm việc trong ngành cơ khí trực tiếp tham gia vào công việc nào?
A. Lập kế hoạch tài chính cho ngân hàng nhà nước.
B. Thiết kế, chế tạo, lắp ráp và bảo trì máy móc.
C. Chẩn đoán bệnh và kê đơn thuốc cho bệnh nhân.
D. Soạn thảo các điều luật và văn bản tư pháp mới.
Câu 3: Để làm việc trong ngành cơ khí, người lao động cần năng lực cốt lõi nào?
A. Khả năng thẩm định các tác phẩm hội họa cổ điển.
B. Khả năng sáng tác các ca khúc âm nhạc hiện đại.
C. Khả năng viết báo và bình luận các vấn đề xã hội.
D. Đọc bản vẽ kĩ thuật và sử dụng phần mềm đồ họa.
Câu 4: Môi trường làm việc của ngành cơ khí thường có đặc điểm gì?
A. Khá khắc nghiệt, tiềm ẩn nguy cơ gây tai nạn lao động.
B. Hoàn toàn yên tĩnh và không hề có bất kì tiếng ồn nào.
C. Chỉ ngồi làm việc trong phòng lạnh máy tính vô trùng.
D. Không phải tiếp xúc với bất kì loại dầu mỡ máy móc nào.
Câu 5: Công việc nào sau đây thuộc chuyên môn của ngành điện, điện tử?
A. Vận hành lò cao luyện quặng sắt thành gang thép.
B. Lắp đặt và vận hành hệ thống mạng lưới điện hạ thế.
C. Rèn dập phôi kim loại nóng đỏ dưới búa trọng lực.
D. Thiết kế các công trình cảnh quan công viên cây xanh.
Câu 6: Kĩ sư viễn thông thường đảm nhận nhiệm vụ nào sau đây?
A. Lắp ráp khung sườn chịu lực cho các loại xe hơi.
B. Xây dựng nền móng bê tông cho các tòa chung cư.
C. Thiết kế và vận hành mạng truyền dữ liệu, thông tin.
D. Trực tiếp gia công gọt vỏ máy trên các máy tiện gỗ.
Câu 7: Yêu cầu đặc thù về an toàn lao động trong ngành kĩ thuật điện là gì?
A. Tuân thủ tuyệt đối quy tắc phòng ngừa điện giật nổ.
B. Phải đeo khẩu trang chống bụi vải sợi cả ngày làm việc.
C. Phải mang giày chống đinh khi đi khảo sát nền móng nhà.
D. Phải sử dụng kính bảo hộ đặc biệt chống bức xạ hạt nhân.
Câu 8: Bảng xu hướng việc làm theo nghề nghiệp giai đoạn 2015 – 2020:
| Nghề nghiệp | Năm 2015 | Năm 2020 |
| Nông, lâm, ngư nghiệp (nghìn người) | 5 396,5 | 3 938,2 |
| Công nghiệp (nghìn người) | 4 605,5 | 7 100,4 |
Số liệu bảng trên phản ánh xu thế chuyển dịch lao động nào?
A. Lao động nông nghiệp đang tăng vọt qua các năm.
B. Lao động ngành công nghiệp đang giảm sút nghiêm trọng.
C. Số lượng lao động nông nghiệp luôn cao hơn công nghiệp.
D. Lao động chuyển dịch mạnh từ nông nghiệp sang công nghiệp.
Câu 9: Tỉ lệ lao động ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở nước ta giai đoạn 2015 – 2020
A. giảm mạnh từ 21,1% xuống còn 15,9%.
B. giữ nguyên ở mức 15,9% không thay đổi.
C. có xu hướng tăng từ 15,9% lên 21,1%.
D. luôn dao động thất thường không ổn định.
Câu 10: Người làm nghề kĩ thuật, công nghệ cần có phẩm chất nào sau đây?
A. Tính chủ quan và phán đoán theo cảm tính riêng.
B. Tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì trong thao tác.
C. Thói quen đốt cháy giai đoạn để hoàn thành sớm việc.
D. Ngại tiếp cận các thiết bị công nghệ máy móc mới.
Câu 11: Nơi làm việc của kĩ sư ngành cơ khí có thể là
A. các nhà máy chế tạo máy móc, doanh nghiệp cơ khí.
B. các sở giao dịch chứng khoán của các ngân hàng.
C. các cơ quan xuất bản sách báo và tạp chí văn học.
D. các nhà hát biểu diễn nghệ thuật và kịch đương đại.
Câu 12: Xu hướng phát triển của ngành công nghiệp chế tạo hiện đại đòi hỏi kĩ sư cơ khí
A. chỉ cần làm việc thành thạo với các công cụ thủ công.
B. không cần học hỏi thêm kiến thức về mạch điện điều khiển.
C. từ chối hoàn toàn việc sử dụng máy tính trong thiết kế.
D. biết ứng dụng công nghệ CAD/CAM và điều khiển máy CNC.
Câu 13: Kĩ sư năng lượng tái tạo thường làm việc tại
A. các xưởng may gia công hàng thời trang xuất khẩu.
B. các nhà máy điện mặt trời, điện gió ngoài khơi.
C. các nhà máy chế biến nông sản và đồ đóng hộp.
D. các khu mỏ than đá hầm lò nằm sâu trong lòng đất.
Câu 14: Khi lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, học sinh cần căn cứ vào yếu tố nào?
A. Chỉ dựa vào lời khuyên duy nhất của bạn bè cùng lớp.
B. Chọn nghề nào nhàn hạ nhất và không cần phải học tập.
C. Sở thích, năng lực bản thân và nhu cầu thị trường.
D. Chọn nghề theo trào lưu nhất thời trên mạng xã hội.
Câu 15: Nhiệm vụ của một kĩ sư robot và trí tuệ nhân tạo là
A. trực tiếp đứng máy cán thép nóng đỏ trong nhà máy.
B. khảo sát địa chất tìm kiếm các mỏ dầu ngoài thềm lục địa.
C. may đo và thiết kế các bộ trang phục biểu diễn thời trang.
D. thiết kế, lập trình và vận hành cánh tay robot tự động.
Câu 16: Một kĩ sư điện tử muốn thành công trong công việc cần có khả năng
A. tư duy logic, phân tích mạch và lập trình phần mềm.
B. biểu diễn xuất sắc trước ống kính máy quay truyền hình.
C. ghi nhớ các sự kiện lịch sử của thế giới thời cổ đại.
D. phân biệt chuẩn xác các loại hương liệu tự nhiên quý.
Câu 17: Sự chuyển dịch cơ cấu lao động công nghiệp nước ta chứng tỏ
A. nền kinh tế nước ta đang quay lại thời kì thuần nông nghiệp.
B. quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang tăng tốc.
C. các ngành kĩ thuật công nghệ đang dần mất đi chỗ đứng.
D. học sinh không còn muốn theo học các ngành kĩ thuật nữa.
Câu 18: Công việc bảo trì hệ thống mạng cáp quang viễn thông đòi hỏi thợ kĩ thuật
A. chỉ ngồi làm việc một chỗ trong phòng máy tính.
B. không cần mang đồ bảo hộ lao động khi trèo cao.
C. làm việc ngoài trời, trên cao và cẩn thận mối nối.
D. có kiến thức chuyên sâu về hóa học các chất keo dán.
Câu 19: Ngành kĩ thuật ô tô hiện nay đang chuyển dịch mạnh mẽ sang nghiên cứu
A. các loại xe ngựa kéo thô sơ vùng đồng quê.
B. động cơ hơi nước sử dụng nhiên liệu than đá.
C. xe đạp cơ học không dùng hệ thống líp xích.
D. các dòng xe điện thông minh và xe tự hành.
Câu 20: Kĩ thuật viên vận hành máy CNC thuộc nhóm ngành nghề nào?
A. Ngành kĩ thuật cơ khí và chế tạo máy móc.
B. Ngành dịch vụ tài chính và kế toán doanh nghiệp.
C. Ngành y tế chẩn đoán hình ảnh bệnh viện lớn.
D. Ngành du lịch và quản trị lữ hành quốc tế.
Câu 21: Tại sao người làm nghề kĩ thuật luôn phải tự học nâng cao trình độ?
A. Do các quy định của nhà nước bắt buộc mỗi tháng.
B. Do công nghệ luôn đổi mới và phát triển rất nhanh.
C. Nhằm mục đích chuyển sang làm các ngành nghề nghệ thuật.
D. Để có thể làm việc mà không cần tuân thủ an toàn.
Câu 22: Thợ sửa chữa điện dân dụng thường đảm nhận công việc nào?
A. Lập trình trí tuệ nhân tạo cho xe ô tô tự hành.
B. Đúc các chi tiết kim loại có khối lượng hàng tấn.
C. Khắc phục sự cố chập cháy mạng điện trong nhà.
D. Thiết kế các chip xử lí siêu nhỏ cho điện thoại.
Câu 23: Lợi thế của người học ngành Cơ điện tử (Mechatronics) là
A. kết hợp liên ngành giữa cơ khí, điện tử và phần mềm.
B. chỉ cần biết duy nhất thao tác gia công gọt kim loại.
C. không cần phải hiểu biết về nguyên lí mạch điện tử.
D. chỉ làm việc độc lập mà không cần phối hợp đội nhóm.
Câu 24: Một học sinh có sở thích lập trình, yêu thích máy tính thì phù hợp với nghề nào?
A. Kĩ thuật viên tạo phôi bằng phương pháp đúc cát.
B. Thợ hàn hồ quang điện trong xưởng đóng tàu thủy.
C. Thợ dập các chi tiết kim loại tấm tấm mỏng phẳng.
D. Kĩ sư phần mềm nhúng và điều khiển tự động hóa.
Câu 25: Bảng mô tả công việc:
| Vị trí | Kĩ sư cơ khí | Kĩ sư điện | Kĩ sư viễn thông |
| Chuyên môn | (A) | Hệ thống điện | Mạng thông tin |
Nội dung thích hợp nhất ở ô (A) là
A. Quản lí tài chính.
B. Máy móc, kết cấu.
C. Khám chữa bệnh tật.
D. Trồng trọt rau sạch.
Câu 26: Yếu tố nào sau đây quyết định giá trị nghề nghiệp của một kĩ sư?
A. Gia thế và mối quan hệ xã hội của gia đình kĩ sư đó.
B. Bằng cấp danh tiếng mà không cần có năng lực thực hành.
C. Khả năng né tránh các công việc phức tạp trong dự án.
D. Năng lực giải quyết vấn đề và đóng góp cho xã hội.
Câu 27: Công việc của một thợ hàn công nghệ cao đòi hỏi
A. kĩ năng tay nghề khéo léo, mắt nhìn chuẩn xác.
B. khả năng chơi thành thạo các loại nhạc cụ gõ.
C. kiến thức văn học chuyên sâu về thơ ca cổ điển.
D. bằng thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh quốc tế.
Câu 28: Ngành kĩ thuật y sinh (Biomedical Engineering) là sự kết hợp giữa
A. công nghệ luyện kim và hội họa mĩ thuật.
B. kĩ thuật dệt may và thiết kế cảnh quan xanh.
C. kĩ thuật công nghệ và y dược, chăm sóc sức khỏe.
D. năng lượng hạt nhân và giao thông đường thủy.
Câu 29: Thị trường lao động công nghệ cao hiện nay đang có xu hướng
A. dư thừa nghiêm trọng các kĩ sư phần mềm giỏi.
B. gia tăng nhu cầu nhân lực ngành tự động hóa và AI.
C. chỉ tuyển dụng lao động phổ thông chưa qua đào tạo.
D. cắt giảm hoàn toàn các vị trí liên quan đến máy tính.
Câu 30: Để chuẩn bị hành trang theo đuổi các ngành kĩ thuật, học sinh THPT cần
A. học tốt các môn STEM và rèn luyện kĩ năng số.
B. chỉ tập trung học thuộc lòng các môn xã hội thuộc sách.
C. hạn chế tiếp xúc và sử dụng các phần mềm máy vi tính.
D. bỏ qua các nội dung thực hành kĩ thuật trong trường học.
