Bài tập trắc nghiệm Thiết kế Công nghệ 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 1 hỗ trợ người học bước đầu xây dựng thế giới quan khoa học về vai trò nền tảng của các giải pháp kỹ thuật đối với sự phát triển văn minh nhân loại. Tiếp cận nội dung Bài 1 – Công nghệ và đời sống, học sinh phân tích rõ ràng mối quan hệ tương hỗ hai chiều giữa khoa học, kỹ thuật và công nghệ. Bài học mở đầu cho Chương I: Đại cương về công nghệ giúp người học nhận thức sâu sắc tác động tích cực của công nghệ trong việc nâng cao năng suất lao động, tiện nghi sinh hoạt và thúc đẩy tiến bộ xã hội. Dưới góc độ môn công nghệ 10, các em cũng đánh giá đa chiều về mặt trái của công nghệ như sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và nguy cơ ô nhiễm môi trường sinh thái. Những hiểu biết này khơi dậy ý thức sử dụng công nghệ một cách có trách nhiệm và văn minh.
Tại website dethitracnghiem, bộ câu hỏi Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 10 Thiết kế và Công nghệ Kết Nối Tri Thức được cập nhật hoàn chỉnh cho năm học 2026–2027 thông qua những đề mới nhất. Nền tảng chia sẻ kho đề phong phú, giúp các em chủ động làm đề thi và bài tập trực tuyến để ôn thi dễ dàng vào bất cứ thời gian nào. Thuộc chuyên mục câu hỏi trắc nghiệm lớp 10, các đề kiểm tra được xây dựng bám sát định hướng đánh giá năng lực tư duy kỹ thuật và khả năng vận dụng tri thức vào thực tiễn. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp học sinh tra cứu điểm số và xem lại bài làm ngay tức thì mà không cần chờ đợi. Kèm theo đó, hệ thống đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ ràng từng phương án trả lời, giúp người học củng cố kiến thức vững vàng.
Câu 1: Khái niệm khoa học là gì?
A. Việc ứng dụng tri thức để chế tạo thiết bị.
B. Hệ thống tri thức về quy luật của thế giới.
C. Quá trình biến đổi vật liệu thành sản phẩm.
D. Phương pháp quản lí dây chuyền sản xuất mới.
Câu 2: Lĩnh vực nào sau đây KHÔNG thuộc khoa học tự nhiên?
A. Vật lí học hiện đại.
B. Sinh học ứng dụng.
C. Thiên văn học sao.
D. Lịch sử và văn học.
Câu 3: Mục tiêu cốt lõi của hoạt động kĩ thuật là gì?
A. Ứng dụng tri thức để tạo ra giải pháp.
B. Khám phá các quy luật tự nhiên mới lạ.
C. Mô tả và dự đoán hiện tượng đời sống.
D. Giải thích nguồn gốc các vì sao vũ trụ.
Câu 4: Ghép cặp chính xác giữa nhà khoa học và thành tựu ở Hình 1.2:

A. Isaac Newton – Tìm ra vacxin phòng dại.
B. Marie Curie – Định luật vạn vật hấp dẫn.
C. Marie Curie – Tìm ra nguyên tố Polonium.
D. Louis Pasteur – Công thức vạn vật hấp dẫn.
Câu 5: Công nghệ được hiểu một cách đầy đủ là gì?
A. Giải pháp, quy trình kĩ thuật tạo sản phẩm.
B. Toàn bộ máy móc trang bị cho công xưởng.
C. Các quy luật khách quan tồn tại tự nhiên.
D. Những phát minh lí thuyết chưa ứng dụng.
Câu 6: Điểm khác biệt cơ bản giữa khoa học và kĩ thuật là gì?
A. Khoa học chế tạo máy móc, kĩ thuật giải thích.
B. Khoa học tạo sản phẩm, kĩ thuật tạo định luật.
C. Khoa học khám phá quy luật, kĩ thuật ứng dụng.
D. Khoa học mang tính cụ thể, kĩ thuật trừu tượng.
Câu 7: Nhận định nào sau đây diễn đạt đúng mối quan hệ giữa khoa học và kĩ thuật?
A. Kĩ thuật sinh ra trước làm cơ sở cho khoa học.
B. Khoa học và kĩ thuật hoạt động độc lập hoàn toàn.
C. Kĩ thuật chỉ thuần túy ứng dụng các thành tựu y tế.
D. Khoa học là cơ sở, kĩ thuật thúc đẩy khoa học.
Câu 8: Trường hợp dùng kính thiên văn quang học nghiên cứu không gian thể hiện mối quan hệ nào?
A. Khoa học làm nền tảng cho sự sinh ra công nghệ.
B. Công nghệ đóng vai trò thúc đẩy khoa học tiến bộ.
C. Kĩ thuật giải quyết trực tiếp nhu cầu người dùng.
D. Khoa học chi phối hoàn toàn quy trình chế tạo máy.
Câu 9: Nguyên lí lực đẩy Archimedes được vận dụng trực tiếp vào lĩnh vực kĩ thuật nào?
A. Chế tạo các loại động cơ điện một chiều.
B. Xây dựng các lò luyện gang và luyện thép.
C. Thiết kế tàu thuyền di chuyển trên mặt nước.
D. Sản xuất pin năng lượng mặt trời công suất lớn.
Câu 10: Hiện tượng từ trường tác dụng lên dòng điện là cơ sở khoa học để kĩ thuật sáng chế ra
A. động cơ điện.
B. kính hiển vi.
C. máy hơi nước.
D. pin hóa học.
Câu 11: Quan sát sơ đồ Hình 1.5, vị trí của “Khoa học” đóng vai trò là gì đối với “Kĩ thuật” và “Công nghệ”?

A. Sản phẩm cuối cùng của chuỗi sản xuất.
B. Công cụ hỗ trợ kiểm tra chất lượng hàng.
C. Khâu trung gian giúp chuyển giao thiết bị.
D. Nền tảng tri thức làm cơ sở hình thành.
Câu 12: Phương pháp trồng cây nào sau đây là ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp không cần đất?
A. Phương pháp canh tác truyền thống trên nương rẫy.
B. Phương pháp thủy canh và khí canh trong nhà màng.
C. Phương pháp luân canh các loại hoa màu vùng đồi.
D. Phương pháp bón phân hóa học cho đất ruộng lúa.
Câu 13: Đâu là biểu hiện tác động tích cực của công nghệ đối với tự nhiên?
A. Khai thác kiệt quệ tài nguyên khoáng sản.
B. Thải ra lượng lớn khí nhà kính công nghiệp.
C. Xử lí chất thải và dự báo thiên tai kịp thời.
D. Biến đổi cảnh quan tự nhiên thành đô thị lớn.
Câu 14: Tác động tiêu cực nào của công nghệ đối với con người được cảnh báo trong bài học?
A. Nguy cơ thất nghiệp và lối sống ít vận động.
B. Sự suy giảm chất lượng các dịch vụ y tế khám.
C. Mất khả năng tư duy trong các nghiên cứu mới.
D. Thiếu hụt nghiêm trọng nguồn lương thực thực phẩm.
Câu 15: Hệ thống đê kè chắn sóng và cống ngăn triều cường tự động là minh chứng cho tác động nào?
A. Công nghệ làm cạn kiệt tài nguyên môi trường nước.
B. Kĩ thuật thúc đẩy con người phụ thuộc vào thiên nhiên.
C. Khoa học tách rời hoàn toàn khỏi thực tiễn đời sống.
D. Công nghệ hỗ trợ phòng chống thiên tai và biến đổi.
Câu 16: Khi dây chuyền tự động hóa thay thế công nhân tại nhà máy, vấn đề xã hội nảy sinh là
A. chi phí làm ra một sản phẩm tăng lên.
B. gia tăng áp lực thất nghiệp cho lao động.
C. năng suất của cả dây chuyền sụt giảm.
D. sai số của các chi tiết máy móc tăng.
Câu 17: Công nghệ số và hệ thống thông tin liên lạc hiện đại có tác động lớn nhất đến xã hội ở mặt nào?
A. Thay đổi căn bản phương thức quản trị và kết nối.
B. Làm triệt tiêu nhu cầu giao tiếp trực tiếp ngoài đời.
C. Giảm nhu cầu sử dụng điện trong hoạt động dịch vụ.
D. Xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách giàu nghèo toàn cầu.
Câu 18: Bảng số liệu kiểm nghiệm môi trường tại một khu công nghệ cao:
| Chỉ số | Trước áp dụng công nghệ lọc | Sau áp dụng công nghệ lọc |
| Bụi mịn (µg/m³) | 150 | 25 |
| Nước thải đạt chuẩn (%) | 40% | 98% |
Bảng số liệu trên minh chứng rõ nhất cho vai trò nào của công nghệ?
A. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.
B. Giảm bớt số lượng công nhân làm việc.
C. Giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.
D. Khám phá các quy luật sinh thái tự nhiên.
Câu 19: Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ: “Khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật chế tạo”?
A. Dùng máy bay khảo sát cấu tạo địa chất.
B. Dùng kính thiên văn để tìm ra hành tinh.
C. Dùng máy tính điện tử thống kê dịch bệnh.
D. Dùng định luật cảm ứng chế tạo máy phát.
Câu 20: Một kĩ sư thiết kế chiếc xe lăn thông minh dành cho người khuyết tật. Hoạt động này thể hiện
A. nghiên cứu khoa học cơ bản.
B. ứng dụng kĩ thuật công nghệ.
C. sản xuất vật liệu tự nhiên.
D. giải thích hiện tượng vật lí.
Câu 21: Nguyên nhân chủ yếu khiến công nghệ luôn luôn phải đổi mới và cải tiến là do
A. sự phát triển của khoa học và nhu cầu con người.
B. sự cạn kiệt hoàn toàn của mọi nguồn năng lượng cũ.
C. các quy luật tự nhiên thay đổi liên tục theo năm.
D. sự can thiệp duy nhất từ chính sách của nhà nước.
Câu 22: Trong chuỗi: “Định luật bảo toàn năng lượng $\rightarrow$ Thiết kế tấm pin $\rightarrow$ Tấm pin năng lượng”, các mắt xích lần lượt là
A. Kĩ thuật $\rightarrow$ Khoa học $\rightarrow$ Công nghệ.
B. Công nghệ $\rightarrow$ Kĩ thuật $\rightarrow$ Khoa học.
C. Khoa học $\rightarrow$ Kĩ thuật $\rightarrow$ Công nghệ.
D. Khoa học $\rightarrow$ Công nghệ $\rightarrow$ Kĩ thuật.
Câu 23: Hiện tượng phụ thuộc vào điện thoại thông minh, làm giảm tương tác trực tiếp là mặt trái của công nghệ đối với
A. môi trường sinh thái.
B. tâm lí và lối sống.
C. năng suất làm việc.
D. tài nguyên khoáng sản.
Câu 24: Công nghệ điện gió và điện mặt trời ra đời phản ánh xu hướng giải quyết mâu thuẫn giữa
A. khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
B. người sản xuất và lực lượng lao động.
C. sự tiện nghi cá nhân và an toàn giao thông.
D. nhu cầu năng lượng và bảo vệ môi trường.
Câu 25: Một hộ gia đình lắp hệ thống tưới nhỏ giọt tự động hẹn giờ. Tác động tích cực rõ nhất là
A. tiết kiệm nguồn nước và nâng cao hiệu quả tưới.
B. tiêu diệt hoàn toàn các loại sâu bệnh gây hại cây.
C. làm thay đổi toàn bộ tính chất vật lí của đất trồng.
D. loại bỏ triệt để nhu cầu dùng phân bón cho cây rau.
Câu 26: Bảng so sánh 2 giải pháp chiếu sáng:
| Loại đèn | Hiệu suất (lm/W) | Tuổi thọ (giờ) |
| Đèn sợi đốt | 15 | 1 000 |
| Đèn LED | 90 | 30 000 |
Dựa vào bảng, việc thay thế đèn sợi đốt bằng đèn LED thể hiện xu hướng công nghệ nào?
A. Tăng lượng phát thải nhiệt để sưởi ấm.
B. Tăng chi phí sử dụng điện năng hàng tháng.
C. Tiết kiệm năng lượng và tăng độ bền vững.
D. Chuyển từ công nghệ số sang bán dẫn cơ bản.
Câu 27: Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG khi nói về sản phẩm công nghệ?
A. Luôn luôn an toàn tuyệt đối với môi trường sinh thái.
B. Có thể là sản phẩm hữu hình hoặc quy trình, dịch vụ.
C. Chỉ bao gồm các thiết bị điện tử, phần mềm hiện đại.
D. Không bao giờ bị lạc hậu theo thời gian sử dụng lâu.
Câu 28: Để giải quyết tình trạng rác thải nhựa từ công nghệ đóng gói, giải pháp kĩ thuật phù hợp nhất là
A. cấm hoàn toàn việc mua sắm hàng hóa tiêu dùng.
B. đốt toàn bộ bao bì nhựa trực tiếp ngoài trời.
C. chôn lấp toàn bộ rác thải nhựa sâu trong lòng đất.
D. nghiên cứu vật liệu sinh học tự phân hủy thay thế.
Câu 29: Khi đánh giá một công nghệ mới, tiêu chí quan trọng nhất để đảm bảo phát triển bền vững là
A. tính thân thiện môi trường và hiệu quả lâu dài.
B. chi phí đầu tư ban đầu thấp nhất bằng mọi giá.
C. khả năng thay thế hoàn toàn sức người lao động.
D. mức độ sử dụng tối đa nguồn tài nguyên hóa thạch.
Câu 30: Nhà khoa học phát hiện gen kháng mặn; kĩ sư thiết kế quy trình cấy gen; giống lúa mới được gieo trồng đại trà. Chuỗi sự kiện này thể hiện mối quan hệ giữa
A. Kĩ thuật $\rightarrow$ Khoa học $\rightarrow$ Đời sống.
B. Công nghệ $\rightarrow$ Khoa học $\rightarrow$ Đời sống.
C. Khoa học $\rightarrow$ Kĩ thuật $\rightarrow$ Đời sống.
D. Đời sống $\rightarrow$ Khoa học $\rightarrow$ Kĩ thuật.
