Bài tập trắc nghiệm Thiết kế Công nghệ 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 5 hình thành cho học sinh tư duy phản biện và năng lực ra quyết định khoa học khi lựa chọn các giải pháp kỹ thuật đời sống. Phân tích Bài 5 – Đánh giá công nghệ, người học nắm vững mục đích đánh giá nhằm nhận biết mặt tích cực để phát huy và hạn chế tối đa các tác động tiêu cực. Bài học thuộc Chương I: Đại cương về công nghệ cung cấp các tiêu chí đánh giá toàn diện gồm: hiệu quả năng suất, độ tin cậy, tính kinh tế và mức độ thân thiện với môi trường. Vận dụng kiến thức trắc nghiệm công nghệ 10, học sinh thực hành so sánh các sản phẩm quen thuộc như đèn sợi đốt với đèn LED, bếp gas với bếp hồng ngoại. Kỹ năng so sánh này rèn luyện thói quen tiêu dùng thông minh và bảo vệ tài nguyên.
Chuyên mục luyện thi tại dethitracnghiem đã phát hành bộ câu hỏi Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 10 Thiết kế và Công nghệ Kết Nối Tri Thức phục vụ năm học 2026–2027 thông qua những đề mới nhất. Nền tảng tạo điều kiện thuận lợi để học sinh tiếp cận đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao khả năng phân tích thông số kỹ thuật sản phẩm. Nằm trong chuyên đề ôn tập trắc nghiệm lớp 10, nội dung bài kiểm tra bám sát chuẩn đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thực tế của học sinh phổ thông. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp các em xác nhận kết quả kiểm tra lập tức kèm theo bảng nhận xét cụ thể. Phần đáp án và lời giải chi tiết làm rõ từng tiêu chí thẩm mỹ, giá thành và độ bền của thiết bị công nghệ gia đình.
Câu 1: Mục đích chính của việc đánh giá công nghệ là gì?
A. Nhận định mặt tốt và xấu để lựa chọn tối ưu.
B. Tìm kiếm lợi nhuận kinh tế tối đa cho doanh nghiệp.
C. Loại bỏ tất cả máy móc cũ ra khỏi dây chuyền sản xuất.
D. Thúc đẩy việc nhập khẩu thiết bị ngoại nhập về nước.
Câu 2: Tiêu chí nào sau đây thuộc nhóm tiêu chí đánh giá công nghệ?
A. Giá bán lẻ của sản phẩm ngoài thị trường.
B. Độ tin cậy và sự ổn định của công nghệ.
C. Hình thức mẫu mã và màu sắc bên ngoài.
D. Độ tiện dụng khi cầm nắm thao tác sử dụng.
Câu 3: Khả năng tạo ra sản phẩm đúng kích thước yêu cầu phản ánh tiêu chí nào?
A. Tiêu chí hiệu quả kinh tế của công nghệ.
B. Tiêu chí thân thiện đối với môi trường.
C. Tiêu chí độ tin cậy trong quá trình xử lí.
D. Tiêu chí nguồn cung cấp nguyên vật liệu.
Câu 4: So với công nghệ in 3D khi làm thìa nhựa, công nghệ ép nhựa có ưu điểm là
A. linh hoạt tối đa khi sản xuất mẫu thử đơn chiếc.
B. sử dụng được tất cả các loại nhựa trên thị trường.
C. không làm phát sinh nhiệt lượng khi gia công nhựa.
D. năng suất cao và chi phí thấp khi làm hàng loạt.
Câu 5: Nhược điểm lớn nhất của công nghệ in 3D so với ép nhựa khi làm thìa là
A. năng suất tạo sản phẩm thấp và độ nhẵn kém hơn.
B. tiêu tốn nhiều nhân công đứng máy điều khiển hơn.
C. thải ra nhiều khí độc hại cho môi trường sống hơn.
D. đòi hỏi diện tích mặt bằng xưởng sản xuất lớn hơn.
Câu 6: Khi đánh giá tác động môi trường của một công nghệ, người ta xem xét
A. khả năng thay thế con người bằng robot tự động.
B. chi phí bỏ ra để đào tạo thợ vận hành máy móc.
C. mức độ phát thải khí, nước và tiếng ồn xung quanh.
D. tốc độ tạo ra sản phẩm trên một ca làm việc.
Câu 7: Tiêu chí nào sau đây dùng để đánh giá sản phẩm công nghệ?
A. Độ dồi dào của nguồn nguyên liệu đầu vào.
B. Độ bền và tính năng sử dụng của sản phẩm.
C. Bản quyền sở hữu trí tuệ của quy trình chế tạo.
D. Khả năng chuyển giao kĩ thuật cho đối tác khác.
Câu 8: Khi chọn mua bếp gia đình, ưu điểm nổi trội của bếp hồng ngoại so với bếp gas là
A. giá thành mua sắm ban đầu rẻ hơn rất nhiều.
B. cấu tạo đơn giản và rất dễ dàng tự sửa chữa.
C. sử dụng được bình chứa nhiên liệu lưu động.
D. có tính thẩm mĩ cao và an toàn phòng chống cháy.
Câu 9: Hạn chế lớn nhất của bếp gas khi sử dụng trong gia đình là
A. không thể điều chỉnh được nhiệt độ ngọn lửa.
B. tiêu tốn nhiều điện năng khi đun nấu hàng ngày.
C. tiềm ẩn nguy cơ rò rỉ khí đốt gây cháy nổ.
D. khó tìm kiếm nguồn cung cấp khí đốt thay thế.
Câu 10: Dựa vào thông số Hình 5.4, ưu điểm của quạt cây so với quạt trần là gì?

A. Khối lượng nhẹ và tính cơ động di chuyển cao.
B. Vùng làm mát rộng và cố định chắc chắn trên cao.
C. Công suất điện lớn và đường kính cánh quạt rộng.
D. Không chiếm diện tích sử dụng mặt sàn phòng ngủ.
Câu 11: Khi chọn quạt cho phòng ngủ diện tích hẹp, người ta thường ưu tiên quạt trần vì
A. quạt trần có giá bán trên thị trường rẻ nhất.
B. quạt trần không chiếm diện tích mặt sàn phòng.
C. quạt trần có thể dễ dàng xách đi nơi khác dùng.
D. quạt trần có công suất tiêu thụ điện thấp nhất.
Câu 12: Bảng so sánh 2 loại đèn bàn học:
| Loại đèn | Công suất (W) | Tuổi thọ (giờ) |
| Đèn sợi đốt | 40 | 2 000 |
| Đèn LED | 9 | 50 000 |
Dữ liệu bảng cho thấy đèn LED có ưu thế vượt trội về
A. giá bán ban đầu rẻ hơn nhiều so với đèn sợi đốt.
B. cấu tạo đơn giản hơn rất nhiều so với bóng sợi đốt.
C. lượng nhiệt năng tỏa ra môi trường xung quanh lớn.
D. tiết kiệm điện năng tiêu thụ và tuổi thọ rất cao.
Câu 13: Việc đánh giá công nghệ trước khi đầu tư dự án giúp doanh nghiệp
A. loại bỏ hoàn toàn chi phí bảo dưỡng máy móc sau này.
B. chắc chắn thu được lợi nhuận khổng lồ ngay lập tức.
C. tránh lãng phí vốn và chọn đúng giải pháp phù hợp.
D. không cần đào tạo đội ngũ kĩ sư vận hành thiết bị.
Câu 14: Một sản phẩm công nghệ có “tính năng tốt” được hiểu là
A. đáp ứng đầy đủ và chuẩn xác các công dụng dự kiến.
B. có kiểu dáng bên ngoài bắt mắt và màu sắc rực rỡ.
C. sử dụng các linh kiện đắt tiền nhất trên thế giới.
D. có giá bán buôn rẻ hơn nhiều so với các đối thủ.
Câu 15: Khi đánh giá độ bền của sản phẩm công nghệ, người ta kiểm tra
A. sự bắt mắt của các đường nét thiết kế vỏ ngoài.
B. khả năng duy trì chất lượng qua thời gian dùng.
C. chi phí tiêu thụ năng lượng điện trong một giờ.
D. số lượng các chức năng phụ được tích hợp thêm.
Câu 16: Tiêu chí nào giúp người tiêu dùng quyết định mua sản phẩm vừa túi tiền?
A. Tiêu chí tính năng thông minh của sản phẩm đó.
B. Tiêu chí thân thiện đối với môi trường sinh thái.
C. Tiêu chí kiểu dáng hiện đại theo xu hướng mới.
D. Tiêu chí giá thành của sản phẩm trên thị trường.
Câu 17: Khi lựa chọn công nghệ xử lí rác thải sinh hoạt, tiêu chí hàng đầu phải là
A. chi phí đầu tư ban đầu của nhà máy phải bằng không.
B. tốc độ xử lí nhanh bất chấp lượng khí thải sinh ra.
C. hạn chế tối đa việc gây ô nhiễm đất, nước và khí.
D. tạo ra sản phẩm có tính thẩm mĩ cao cho thị trường.
Câu 18: Việc nhà sản xuất công bố thông số “quang thông 200 lm” trên bóng đèn thể hiện
A. mức độ sáng phát ra của bóng đèn khi làm việc.
B. lượng điện năng mà đèn tiêu thụ trong một giờ chạy.
C. mức độ tỏa nhiệt của bóng đèn ra phòng xung quanh.
D. độ bền cơ học của lớp vỏ thủy tinh bao bọc ngoài.
Câu 19: Khi một công nghệ làm phát sinh nhiều tiếng ồn và khói bụi thì bị coi là
A. thất bại hoàn toàn về mặt ứng dụng kĩ thuật số.
B. có độ tin cậy và độ chính xác cơ khí rất thấp.
C. không có khả năng mang lại lợi nhuận tài chính.
D. chưa đạt yêu cầu về tiêu chí bảo vệ môi trường.
Câu 20: Gia đình muốn đun nấu nhanh, tiết kiệm điện và an toàn thì nên chọn
A. bếp than tổ ong truyền thống.
B. bếp từ có biến tần tiết kiệm.
C. bếp củi khô lấy từ tự nhiên.
D. bếp gas mini dùng bình nhỏ.
Câu 21: Nếu chỉ sản xuất 5 chiếc vỏ ốp máy theo đơn đặt hàng cá nhân, công nghệ tối ưu là
A. công nghệ đúc áp lực phôi lớn.
B. công nghệ dập tấm kim loại lớn.
C. công nghệ in 3D tạo mẫu nhanh.
D. công nghệ ép phun nhựa tự động.
Câu 22: Việc so sánh các sản phẩm cùng loại trước khi mua sắm giúp người tiêu dùng
A. trở thành người mua sắm thông thái và kinh tế.
B. mua được hàng hóa đắt tiền nhất trên thị trường.
C. loại bỏ hoàn toàn các loại công nghệ truyền thống.
D. không cần quan tâm đến cách bảo dưỡng thiết bị.
Câu 23: Tiêu chí “độ dồi dào của nguyên liệu” ảnh hưởng trực tiếp đến
A. sự an toàn của người đứng vận hành máy móc.
B. tính thẩm mĩ bên ngoài của sản phẩm tạo ra.
C. khả năng kết nối mạng không dây của thiết bị.
D. tính ổn định của sản xuất và giá thành vật liệu.
Câu 24: Một chiếc điện thoại chụp ảnh sắc nét, pin dùng lâu và chạy mượt thể hiện tốt ở
A. tính đơn giản trong kết cấu cơ khí.
B. nhóm tiêu chí tính năng của sản phẩm.
C. tiêu chí giá bán rẻ nhất thị trường.
D. khả năng tự phân hủy trong tự nhiên.
Câu 25: Bảng đánh giá vật liệu làm vỏ bình nước:
| Vật liệu | Nhựa dùng một lần | Thép không gỉ (inox) |
| Độ bền | Thấp | Rất cao |
| Tái sử dụng | Không an toàn | An toàn nhiều năm |
Dựa vào bảng, việc dùng bình inox thể hiện tiêu chí
A. độ bền cao và bảo vệ môi trường sống.
B. chi phí mua sắm ban đầu rẻ nhất có thể.
C. dễ dàng vứt bỏ sau mỗi lần uống nước.
D. nhẹ nhàng nhất khi cầm trên tay di chuyển.
Câu 26: Khi chọn điều hòa cho gia đình, thông số inverter (biến tần) được đánh giá cao vì
A. giúp máy làm lạnh phòng nhanh tức thì.
B. giá bán sản phẩm rẻ hơn dòng máy cơ.
C. tiết kiệm điện năng tiêu thụ dài hạn.
D. cấu tạo máy đơn giản hơn rất nhiều.
Câu 27: Tiêu chí thẩm mĩ của một sản phẩm công nghệ có vai trò chính là
A. quyết định độ bền cơ học của linh kiện.
B. nâng cao hiệu suất làm việc của động cơ.
C. giảm lượng điện tiêu thụ trong quá trình chạy.
D. tạo sự thu hút và cảm xúc tốt cho người dùng.
Câu 28: Đánh giá một thiết bị máy bay nông nghiệp phun thuốc dựa trên
A. màu sắc sơn phủ bóng trên cánh bay.
B. độ chính xác phun và độ phủ đều thuốc.
C. âm thanh phát ra khi cánh quạt quay.
D. số lượng bóng đèn led gắn trên thân máy.
Câu 29: Một dây chuyền sản xuất đạt tiêu chí kinh tế tốt khi
A. chi phí sản xuất thấp, lợi nhuận mang lại cao.
B. giá thành sản phẩm bán ra cao nhất có thể.
C. sử dụng số lượng nhân công làm việc nhiều nhất.
D. chi phí bảo trì định kì chiếm phần lớn vốn đầu tư.
Câu 30: Để đánh giá chất lượng máy lọc nước uống trực tiếp, chỉ số quan trọng nhất là
A. kiểu dáng thiết kế của vòi lấy nước.
B. diện tích mặt sàn đặt thân máy lọc.
C. độ sạch của nước theo quy chuẩn y tế.
D. màu sơn bóng trên vỏ thân tủ máy lọc.
