Bài tập trắc nghiệm Tin học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 23 làm chủ các phương thức chuyên dụng hỗ trợ thao tác chèn, xóa và tìm kiếm dữ liệu trên cấu trúc danh sách một cách hiệu quả. Tiếp cận Bài 23 – Một số lệnh làm việc với dữ liệu danh sách, học sinh làm quen với toán tử in kiểm tra sự tồn tại của phần tử trả về giá trị logic. Bài học thuộc Chủ đề 5: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính hướng dẫn sử dụng các phương thức cốt lõi: chèn phần tử vào vị trí bất kỳ .insert(index, value), xóa theo giá trị .remove(value) và xóa sạch danh sách .clear(). Ở môn học trắc nghiệm tin 10, các em vận dụng danh sách để giải quyết bài toán sắp xếp dãy số, tính trung bình cộng và lọc các số nguyên tố. Những lệnh này tối ưu hóa việc quản lý dữ liệu mảng.
Người học hãy đăng nhập dethitracnghiem để chinh phục trọn vẹn bộ đề Bài tập trắc nghiệm Tin học 10 Kết Nối Tri Thức cho năm học 2026–2027 bằng những đề mới nhất. Chuyên trang cung cấp phong phú các đề thi, bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện phản xạ nhận diện sự thay đổi độ dài danh sách sau mỗi thao tác chèn xóa. Thuộc nhóm bài kiểm tra trắc nghiệm 10, câu hỏi bám sát mục tiêu đánh giá năng lực tư duy thuật toán xử lý dữ liệu hàng loạt. Quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp học sinh tra cứu điểm số tức thì kèm phân tích câu sai. Đi kèm là hệ thống đáp án và lời giải chi tiết làm sáng tỏ cơ chế dịch chuyển chỉ số của các phần tử phía sau khi chèn thêm giá trị mới vào giữa mảng.
Câu 1: Toán tử in trong biểu thức: x in A có chức năng cơ bản là gì?
A. Kiểm tra xem phần tử x có thuộc A không.
B. Xóa bỏ phần tử x ra khỏi danh sách A.
C. Đếm số lượng phần tử x xuất hiện ở A.
D. Thêm phần tử x vào vị trí đầu của A.
Câu 2: Cho A = [1, 2, 3, 4]. Biểu thức: 5 in A sẽ trả về kết quả nào?
A. Nhận giá trị 1.
B. Nhận giá trị 0.
C. Nhận giá trị False.
D. Nhận giá trị True.
Câu 3: Cho A = [“Táo”, “Cam”, “Lê”]. Biểu thức: “Cam” in A trả về kết quả gì?
A. Trả về False.
B. Trả về True.
C. Trả về vị trí 1.
D. Báo lỗi kiểu xâu.
Câu 4: Phương thức nào sau đây dùng để xóa toàn bộ các phần tử trong danh sách?
A. A.delete()
B. A.remove()
C. A.empty()
D. A.clear()
Câu 5: Sau khi thực hiện lệnh: A = [1, 2, 3]; A.clear(), giá trị của A là gì?
A. Danh sách rỗng [].
B. Giá trị rỗng None.
C. Danh sách số [0].
D. Báo lỗi thực thi.
Câu 6: Cú pháp phương thức chèn phần tử x vào vị trí chỉ số k của danh sách A là:
A. A.add(k, x)
B. A.insert(k, x)
C. A.push(k, x)
D. A.append(k, x)
Câu 7: Cho A = [1, 3, 4]. Sau lệnh: A.insert(1, 2), danh sách A có giá trị là gì?
A. [2, 1, 3, 4]
B. [1, 3, 2, 4]
C. [1, 2, 3, 4]
D. [1, 3, 4, 2]
Câu 8: Khi thực hiện lệnh: A.insert(0, x), phần tử x sẽ được đưa vào vị trí nào?
A. Nằm ở chính giữa danh sách.
B. Nằm ở vị trí ngẫu nhiên.
C. Nằm ở vị trí cuối danh sách.
D. Nằm ở vị trí đầu danh sách.
Câu 9: Nếu chỉ số k vượt quá độ dài len(A), lệnh A.insert(k, x) sẽ chèn x vào đâu?
A. Chèn vào cuối danh sách.
B. Chèn vào đầu danh sách.
C. Báo lỗi IndexError.
D. Hủy bỏ không thực hiện.
Câu 10: Phương thức A.remove(x) thực hiện thao tác nào đối với danh sách A?
A. Xóa toàn bộ phần tử x trong A.
B. Xóa phần tử x đầu tiên tìm thấy.
C. Xóa phần tử tại vị trí chỉ số x.
D. Trả về số lượng phần tử x có ở A.
Câu 11: Cho A = [1, 2, 3, 2, 1]. Sau lệnh: A.remove(2), danh sách A trở thành:
A. [1, 3, 2, 1]
B. [1, 3, 1]
C. [1, 3, 2, 1]
D. [1, 2, 3, 1]
Câu 12: Điều gì xảy ra khi ta gọi lệnh A.remove(x) mà phần tử x không có trong A?
A. Python báo lỗi ValueError.
B. Danh sách A giữ nguyên vẹn.
C. Tự động xóa phần tử cuối.
D. Chương trình tự bỏ qua lệnh.
Câu 13: Điểm khác nhau căn bản giữa lệnh del A[i] và phương thức A.remove(x) là gì?
A. del xóa theo giá trị, remove xóa chỉ số.
B. del xóa nhiều phần tử, remove xóa 1 phần tử.
C. Cả hai lệnh này có cơ chế hoạt động giống hệt.
D. del xóa theo chỉ số, remove xóa theo giá trị.
Câu 14: Cho A = [10, 20, 30]. Lệnh: A.insert(-10, 5) sẽ chèn số 5 vào vị trí nào?
A. Vị trí cuối danh sách.
B. Vị trí đầu danh sách.
C. Vị trí áp chót danh sách.
D. Báo lỗi chỉ số âm.
Câu 15: Để xóa tất cả các số âm ra khỏi danh sách số nguyên A, ta nên dùng cách nào?
A. Dùng một lệnh A.clear().
B. Dùng lệnh A.remove(A < 0).
C. Duyệt danh sách và xóa từng số âm.
D. Dùng lệnh del A[A < 0].
Câu 16: Cho A = [1, 2, 3]. Đoạn mã: if 2 in A: A.remove(2). Danh sách A còn lại là:
A. [1, 3]
B. [1, 2]
C. [2, 3]
D. []
Câu 17: Cho A = [4, 5, 6]. Sau lệnh: A.insert(len(A), 7), kết quả tương đương lệnh nào?
A. A.insert(0, 7)
B. A.append(7)
C. A.remove(7)
D. del A[-1]
Câu 18: Biểu thức: “ab” in [“a”, “b”, “c”] cho kết quả trả về là gì?
A. Nhận giá trị 1.
B. Báo lỗi cú pháp.
C. Nhận giá trị True.
D. Nhận giá trị False.
Câu 19: Cho danh sách A = [1, 2, 3, 4, 5]. Lệnh nào sau đây xóa đi số 1 và số 5?
A. A.remove(1); A.remove(5)
B. del A[1]; del A[5]
C. A.clear(1, 5)
D. A.insert(1, 5)
Câu 20: Cho A = [1, 2, 3]; B = A. Sau lệnh: B.append(4), độ dài của danh sách A là bao nhiêu?
A. Độ dài 3.
B. Độ dài 2.
C. Độ dài 4.
D. Độ dài 5.
Câu 21: Đoạn mã: while 0 in A: A.remove(0) có chức năng thực thi là gì?
A. Thêm số 0 vào danh sách A.
B. Xóa sạch mọi số 0 khỏi A.
C. Đếm số lượng chữ số 0 trong A.
D. Thay số 0 bằng danh sách rỗng.
Câu 22: Cho A = [2, 4, 6]. Sau dãy lệnh: A.clear(); A.append(1), danh sách A là:
A. [2, 4, 6, 1]
B. [1, 2, 4, 6]
C. [0, 1]
D. [1]
Câu 23: Dãy số Fibonacci được khởi tạo bằng danh sách: F = [0, 1]. Số hạng tiếp theo được thêm bằng lệnh:
A. F.append(F[-1] + F[-2])
B. F.insert(0, F[0] + F[1])
C. F.append(F[0] + F[1])
D. F = F + F[-1]
Câu 24: Cho A = [1, 2, 3]. Đoạn mã: for x in [4, 5]: A.append(x). Danh sách A trở thành:
A. [1, 2, 3, [4, 5]]
B. [1, 2, 3, 4, 5]
C. [4, 5, 1, 2, 3]
D. [5, 4, 3, 2, 1]
Câu 25: Cho A = [10, 20, 30]. Sau lệnh: A.insert(1, 15); A.remove(20), danh sách A là:
A. [10, 20, 30]
B. [15, 10, 30]
C. [10, 20, 15]
D. [10, 15, 30]
Câu 26: Kết quả của biểu thức: [1, 2] in [1, 2, 3, [1, 2]] là giá trị nào?
A. Giá trị 1.
B. Giá trị False.
C. Giá trị True.
D. Báo lỗi kiểu dữ liệu.
Câu 27: Đoạn mã: A = [1, 2, 3]; del A[:]. Kết quả của danh sách A sau khi chạy là gì?
A. Giữ nguyên [1, 2, 3].
B. Trở thành rỗng [].
C. Chỉ còn số đầu [1].
D. Báo lỗi cú pháp cắt.
Câu 28: Để kiểm tra danh sách A có chứa số chẵn nào hay không, ta dùng đoạn mã nào?
A. for x in A: if x % 2 == 0: return True
B. if A % 2 == 0: return True
C. if 2 in A: return True
D. for x in A: return x % 2 == 0
Câu 29: Cho A = [5, 4, 3, 2, 1]. Sau lệnh: for i in range(2): del A[0], danh sách A là:
A. [5, 4, 3]
B. [4, 3, 2, 1]
C. [2, 1]
D. [3, 2, 1]
Câu 30: Để chèn phần tử x vào ngay sau phần tử đầu tiên của danh sách A, ta viết:
A. A.insert(0, x)
B. A.append(x)
C. A.insert(1, x)
D. A.insert(2, x)
