Năm thi: 2026
Môn học: Tin học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Tin học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Tin học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 27 đào sâu vào cơ chế truyền tải thông tin và dữ liệu giữa chương trình chính với các chương trình con khi thực thi. Nội dung Bài 27 – Tham số của hàm phân biệt ranh giới rõ ràng giữa tham số (parameters) trong khai báo hàm với đối số (arguments) được truyền vào khi gọi hàm. Bài học thuộc Chủ đề 5: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính làm rõ quy tắc khớp nối vị trí và số lượng giữa đối số với tham số hình thức. Vận dụng kiến thức trắc nghiệm tin 10, học sinh thực hành viết các hàm có tham số mặc định, hàm nhận đối số là danh sách hoặc xâu ký tự để xử lý tính toán số học phức hợp. Việc hiểu rõ cơ chế truyền tham trị và tham chiếu giúp người học kiểm soát chính xác trạng thái biến sau khi gọi hàm.

Trên chuyên trang dethitracnghiem, bộ câu hỏi tự luyện Bài tập trắc nghiệm Tin học 10 Kết Nối Tri Thức đón đầu năm học 2026–2027 thông qua những đề mới nhất. Nền tảng tạo điều kiện thuận lợi để học sinh làm đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện kỹ năng phân tích các trường hợp lỗi truyền thiếu hoặc thừa đối số khi thực thi. Nằm trong nhóm dữ liệu bài giảng trắc nghiệm 10, các bài tập bám sát chuẩn kiến thức lập trình hàm của chương trình giáo dục mới. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp các bạn nhận kết quả bài làm ngay sau khi nộp bài. Phần đáp án và lời giải chi tiết giải thích cặn kẽ nguyên lý gán giá trị đối số theo tên tham số, hỗ trợ học sinh viết code linh hoạt và chính xác.

Câu 1: “Tham số” (parameter) của một hàm được định nghĩa ở vị trí nào?
A. Khi viết lệnh gọi hàm chạy.
B. Ở cuối tệp mã nguồn chính.
C. Trong ngoặc tròn khi khai báo hàm.
D. Sau câu lệnh return của hàm.

Câu 2: “Đối số” (argument) của hàm được hiểu chính xác nhất là gì?
A. Giá trị thực tế truyền vào khi gọi.
B. Tên của hàm được người dùng đặt.
C. Kiểu dữ liệu của kết quả trả về.
D. Khối lệnh nằm bên trong thân hàm.

Câu 3: Cho hàm: def f(a, b): return a * b. Biến a và b đóng vai trò là gì?
A. Các đối số của hàm.
B. Các giá trị hằng số.
C. Các biến toàn cục ngoài.
D. Các tham số của hàm.

Câu 4: Khi gọi hàm f(10, 20), các giá trị 10 và 20 được gọi chính xác là gì?
A. Tham số hình thức.
B. Đối số thực sự.
C. Biến số cục bộ.
D. Tên miền dữ liệu.

Câu 5: Nếu định nghĩa hàm có hai tham số nhưng khi gọi lại truyền vào ba đối số thì sao?
A. Hàm tự bỏ qua số cuối.
B. Hàm tự cộng ba số lại.
C. Python báo lỗi TypeError.
D. Tự động nhân đôi số đầu.

Câu 6: Điều gì xảy ra nếu gọi hàm mà truyền thiếu đối số so với số tham số bắt buộc?
A. Lấy giá trị ngẫu nhiên bù.
B. Báo lỗi thiếu đối số truyền.
C. Gán giá trị 0 cho biến thiếu.
D. Chạy bình thường không bị lỗi.

Câu 7: Cho hàm: def say(name, age): print(name, age). Lời gọi hàm nào sau đây bị lỗi?
A. say(“An”, 16)
B. say(age=16, name=”An”)
C. say(“Binh”, age=15)
D. say(“An”)

Câu 8: Khi truyền một danh sách làm đối số vào hàm, hàm có thể sửa danh sách đó không?
A. Có thể sửa đổi nội dung danh sách.
B. Tuyệt đối không thể thay đổi được.
C. Chỉ sửa được khi có từ khóa global.
D. Luôn luôn làm danh sách bị rỗng đi.

Câu 9: Cho đoạn mã: def doi(A): A.append(100); B = [1, 2]; doi(B); print(B). Kết quả in ra là gì?
A. [1, 2]
B. [1, 2, 100]
C. [100]
D. Báo lỗi danh sách.

Câu 10: Cho hàm: def f(x, y=5): return x + y. Lời gọi f(10) sẽ trả về kết quả là bao nhiêu?
A. Số 10.
B. Số 5.
C. Báo lỗi thiếu y.
D. Số 15.

Câu 11: Thành phần y=5 trong định nghĩa hàm ở Câu 10 được gọi là gì?
A. Tham số có giá trị mặc định.
B. Biến toàn cục của chương trình.
C. Đối số bắt buộc phải truyền.
D. Hằng số không thể thay đổi.

Câu 12: Cho hàm: def f(x, y=2): return x * y. Giá trị của lời gọi f(3, 4) bằng bao nhiêu?
A. Số 6.
B. Số 8.
C. Số 12.
D. Số 24.

Câu 13: Phương pháp chia một bài toán lớn thành các bài toán con tương ứng với việc gì?
A. Mở rộng kích thước bộ nhớ RAM.
B. Thiết kế chương trình thành các hàm.
C. Viết tất cả mã vào một hàm chính.
D. Cài đặt thêm nhiều phần cứng mới.

Câu 14: Cho hàm: def power(a, b, c): return (a + b) ** c. Giá trị của power(1, 2, 3) là:
A. Số 9.
B. Số 18.
C. Số 8.
D. Số 27.

Câu 15: Lời gọi hàm theo tên tham số (keyword arguments) cho phép người lập trình làm gì?
A. Truyền đối số không cần theo thứ tự.
B. Không cần truyền giá trị cho biến.
C. Đổi kiểu dữ liệu của hàm tự động.
D. Bỏ qua tất cả các tham số bắt buộc.

Câu 16: Cho hàm: def sub(s1, s2): return s1 – s2. Lời gọi: sub(s2=3, s1=10) trả về:
A. Số -7.
B. Số 13.
C. Số 7.
D. Báo lỗi thứ tự.

Câu 17: Cho hàm: def merge(s1, s2): return s1 + s2. Kết quả của merge(“10”, “20”) là:
A. Số nguyên 30.
B. Xâu kí tự “1020”.
C. Số thực 30.0.
D. Báo lỗi kiểu số.

Câu 18: Khi truyền một số nguyên làm đối số vào hàm, việc thay đổi tham số trong hàm có đổi biến gốc không?
A. Biến bên ngoài bị đổi theo.
B. Biến ngoài tự động xóa đi.
C. Báo lỗi xung đột biến nhớ.
D. Biến bên ngoài không bị đổi.

Câu 19: Cho đoạn mã: def tang(n): n = n + 1; a = 5; tang(a); print(a). Màn hình in ra giá trị gì?
A. Số nguyên 5.
B. Số nguyên 6.
C. Số nguyên 1.
D. Báo lỗi biến a.

Câu 20: Cho hàm: def f_sum(A, b): S = 0; … Nếu b == 0 tính tổng mọi số, b != 0 tính tổng số dương. Biến b dùng để làm gì?
A. Lưu trữ kết quả của hàm.
B. Đóng vai trò làm tham số điều khiển.
C. Đếm số lượng phần tử của A.
D. Đổi danh sách A thành xâu.

Câu 21: Tham số nào sau đây trong định nghĩa hàm là SAI quy tắc cú pháp của Python?
A. def f(a, b=1):
B. def f(a=1, b=2):
C. def f(a=1, b):
D. def f(a, b, c=0):

Câu 22: Quy tắc đặt tham số có giá trị mặc định trong Python yêu cầu điều gì?
A. Phải đứng trước các tham số khác.
B. Nằm ở vị trí chính giữa danh sách.
C. Không được vượt quá một tham số.
D. Phải đứng sau các tham số thường.

Câu 23: Cho hàm: def show(*args): print(len(args)). Khi gọi show(1, 2, 3, 4), kết quả in ra là:
A. Số nguyên 4.
B. Số nguyên 1.
C. Số nguyên 3.
D. Báo lỗi đối số.

Câu 24: Kí hiệu dấu sao * đứng trước tên tham số *args có ý nghĩa gì trong khai báo hàm?
A. Bắt buộc đối số phải là số thực.
B. Cho phép nhận số lượng đối số tùy ý.
C. Nhân đôi giá trị đối số truyền vào.
D. Không cho phép truyền đối số nào.

Câu 25: Cho hàm: def tinh(a, b): return a // b, a % b. Lời gọi tinh(7, 3) trả lại kết quả nào?
A. (1, 2).
B. (3, 1).
C. (2, 1).
D. (2, 3).

Câu 26: Hàm kiểm tra tính hợp lệ của ngày, tháng, năm cần nhận vào tối thiểu bao nhiêu tham số?
A. Cần 1 tham số.
B. Cần 2 tham số.
C. Cần 4 tham số.
D. Cần 3 tham số.

Câu 27: Cho đoạn mã: def f(s): return len(s.split()). Đối số truyền vào hàm f nên thuộc kiểu gì?
A. Kiểu số nguyên int.
B. Kiểu xâu kí tự str.
C. Kiểu dữ liệu bool.
D. Kiểu số thực float.

Câu 28: Kết quả trả về của hàm f ở Câu 27 đối với lời gọi: f(“Tin hoc lop 10”) là bao nhiêu?
A. Số nguyên 4.
B. Số nguyên 14.
C. Số nguyên 3.
D. Số nguyên 11.

Câu 29: Cho hàm: def f(L): L = [1, 2]; a = [3, 4]; f(a); print(a). Kết quả in ra màn hình là gì?
A. [1, 2]
B. [1, 2, 3, 4]
C. [3, 4]
D. []

Câu 30: Sử dụng tham số giúp hàm đạt được đặc tính quan trọng nào trong lập trình?
A. Chạy không cần máy tính.
B. Không tốn bộ nhớ lưu trữ.
C. Tự động viết báo cáo mã.
D. Tăng tính linh hoạt tái sử dụng. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận