Năm thi: 2026
Môn học: Tin học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Tin học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Tin học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 26 mở ra phương pháp tư duy mô đun hóa, chia nhỏ bài toán phức tạp thành các khối chức năng độc lập có thể tái sử dụng. Khi học Bài 26 – Hàm trong Python, học sinh phân biệt được các hàm chuẩn có sẵn của hệ thống (abs(), round(), type(), len()) với hàm tự định nghĩa do người dùng viết. Bài học thuộc Chủ đề 5: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính hướng dẫn chi tiết cú pháp định nghĩa hàm bằng từ khóa def, danh sách tham số và lệnh return trả về giá trị. Dưới góc nhìn tin học lớp 10, các em thấy được lợi ích của việc cấu trúc hóa mã nguồn, giúp chương trình ngắn gọn, dễ hiểu và thuận tiện cho việc kiểm thử. Kỹ thuật đóng gói hàm là nền tảng của phát triển phần mềm chuyên nghiệp.

Học sinh hãy truy cập dethitracnghiem để luyện tập chuyên sâu với Bài tập trắc nghiệm Tin học 10 Kết Nối Tri Thức phục vụ năm học 2026–2027 qua những đề mới nhất. Trang web mở ra không gian làm đề thi và bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện phản xạ nhận diện giá trị trả về của hàm kiểm tra số nguyên tố hay hàm tính lũy thừa. Thuộc chuyên mục ngân hàng bài tập trắc nghiệm lớp 10, câu hỏi bám sát mục tiêu kiểm tra năng lực tư duy thuật toán và cấu trúc hóa mã nguồn. Quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí giúp người học theo dõi sát sao điểm số và xếp hạng của bản thân. Đi kèm là hệ thống đáp án và lời giải chi tiết giải thích rõ lý do hàm không có lệnh return sẽ tự động trả về giá trị ngầm định None.

Câu 1: Chương trình con trong ngôn ngữ Python được định nghĩa bằng khái niệm nào?
A. Thủ tục khối lệnh.
B. Hàm tự định nghĩa.
C. Lớp đối tượng mở.
D. Biến nhớ tạm thời.

Câu 2: Từ khóa nào sau đây bắt buộc dùng để khai báo mở đầu một hàm trong Python?
A. Từ khóa function.
B. Từ khóa procedure.
C. Từ khóa program.
D. Từ khóa def.

Câu 3: Khối lệnh bên trong thân của hàm trong Python phải tuân thủ quy tắc nào?
A. Bắt buộc phải thụt lề.
B. Đặt trong cặp ngoặc {}.
C. Viết cùng dòng với def.
D. Kết thúc bằng dấu chấm.

Câu 4: Lệnh nào sau đây dùng để trả lại kết quả tính toán từ một hàm về nơi gọi nó?
A. Lệnh print.
B. Lệnh output.
C. Lệnh return.
D. Lệnh send.

Câu 5: Khi gặp câu lệnh return trong thân hàm, chương trình sẽ xử lí như thế nào?
A. Tự động lặp lại hàm.
B. Thoát ngay khỏi hàm đó.
C. Xóa hết các biến nhớ.
D. Báo lỗi cú pháp lệnh.

Câu 6: Hàm không chứa lệnh return hoặc chỉ có return đứng một mình sẽ trả về giá trị gì?
A. Trả về giá trị 0.
B. Trả về giá trị False.
C. Trả về xâu rỗng “”.
D. Trả về giá trị None.

Câu 7: Dấu kí tự nào bắt buộc phải có ở cuối dòng khai báo tên hàm def?
A. Dấu hai chấm (:).
B. Dấu chấm phẩy (;).
C. Dấu gạch chéo (/).
D. Dấu chấm câu (.).

Câu 8: Hàm nào sau đây là hàm có sẵn (built-in) dùng để tính trị tuyệt đối của một số?
A. Hàm round().
B. Hàm sqrt().
C. Hàm abs().
D. Hàm int().

Câu 9: Cho hàm: def f(x): return x * x. Lời gọi f(4) sẽ trả về giá trị bằng bao nhiêu?
A. Giá trị 8.
B. Giá trị 16.
C. Giá trị 4.
D. Giá trị 2.

Câu 10: Cho hàm: def xin_chao(): print(“Hello”). Khi gọi lệnh: xin_chao(), màn hình in ra gì?
A. In ra chữ “None”.
B. Báo lỗi thiếu biến.
C. Không in ra gì cả.
D. In ra chữ “Hello”.

Câu 11: Lợi ích chính của việc sử dụng hàm trong xây dựng chương trình là gì?
A. Tránh việc viết lặp mã nguồn.
B. Giúp chương trình chạy tắt máy.
C. Tiết kiệm dung lượng màn hình.
D. Tự động dịch sang tiếng Việt.

Câu 12: Hàm nào sau đây trong Python có sẵn chức năng làm tròn một số thực?
A. Hàm floor().
B. Hàm ceil().
C. Hàm round().
D. Hàm trunc().

Câu 13: Tên hàm trong Python được đặt theo quy tắc định danh nào dưới đây?
A. Bắt đầu bằng chữ số.
B. Giống như quy tắc đặt tên biến.
C. Được chứa dấu cách trống.
D. Bắt buộc viết hoa toàn bộ.

Câu 14: Cho đoạn mã: def f(a, b): return a + b. Khi chạy lệnh: print(f(2, 3)), kết quả in ra là:
A. Số nguyên 5.
B. Số thực 5.0.
C. Xâu kí tự “23”.
D. Báo lỗi cú pháp.

Câu 15: Hàm kiểm tra số nguyên tố prime(n) thường trả về kiểu dữ liệu nào?
A. Kiểu số nguyên int.
B. Kiểu xâu kí tự str.
C. Kiểu dữ liệu bool.
D. Kiểu số thực float.

Câu 16: Cho đoạn mã: def f(): a = 10; return a; print(f() + 5). Kết quả in ra là bao nhiêu?
A. Số 10.
B. Số 5.
C. Báo lỗi hàm.
D. Số 15.

Câu 17: Một hàm trong Python có thể chứa bao nhiêu câu lệnh return bên trong thân hàm?
A. Có thể có nhiều lệnh return.
B. Bắt buộc duy nhất một lệnh.
C. Tối đa không quá hai lệnh.
D. Không được dùng lệnh return.

Câu 18: Cho đoạn mã: def f(x): if x > 0: return 1 else: return -1. Lời gọi f(-5) trả về gì?
A. Trả về giá trị 1.
B. Trả về giá trị -1.
C. Trả về giá trị 0.
D. Trả về giá trị None.

Câu 19: Hàm có sẵn nào dùng để tìm giá trị mã Unicode của một kí tự đơn lẻ?
A. Hàm chr().
B. Hàm str().
C. Hàm ord().
D. Hàm asc().

Câu 20: Hàm chr(65) trong môi trường Python sẽ trả lại kí tự nào sau đây?
A. Chữ cái ‘a’.
B. Chữ cái ‘B’.
C. Chữ số ‘0’.
D. Chữ cái ‘A’.

Câu 21: Cho hàm: def test(): x = 1; return; x = 2. Giá trị trả về khi gọi test() là gì?
A. Giá trị None.
B. Giá trị số 1.
C. Giá trị số 2.
D. Báo lỗi thực thi.

Câu 22: Cho hàm: def gap_doi(n): return n * 2. Lời gọi gap_doi(“Hi”) trả về xâu nào?
A. Xâu “Hi 2”.
B. Báo lỗi kiểu.
C. Xâu “HiHi”.
D. Xâu rỗng “”.

Câu 23: Khi nào ta nên xây dựng và tách một đoạn mã thành một hàm riêng biệt?
A. Khi đoạn mã chỉ dùng một lần.
B. Khi đoạn mã được dùng lặp lại.
C. Khi chương trình quá ngắn gọn.
D. Khi máy tính không có kết nối.

Câu 24: Cho đoạn mã: def tong(n): S = 0; for i in range(1, n+1): S += i; return S. Lời gọi tong(3) trả về:
A. Số 3.
B. Số 4.
C. Số 5.
D. Số 6.

Câu 25: Khi thực thi lệnh: a = print(“Hi”), giá trị được gán cho biến a là gì?
A. Nhận giá trị None.
B. Nhận xâu “Hi”.
C. Nhận số nguyên 0.
D. Báo lỗi gán lệnh.

Câu 26: Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG nhất về câu lệnh return trong thân hàm?
A. Luôn in dữ liệu ra màn hình.
B. Bắt buộc phải có trong mọi hàm.
C. Trả giá trị và dừng thực thi hàm.
D. Tự động chuyển đổi kiểu dữ liệu.

Câu 27: Cho hàm: def check(n): return n % 2 == 0. Kết quả của check(7) là giá trị nào?
A. Trả về True.
B. Trả về False.
C. Trả về số 1.
D. Trả về số 0.

Câu 28: Dòng lệnh gọi hàm nào sau đây là HỢP LỆ đối với hàm không có tham số: def hello():?
A. hello()
B. call hello
C. def hello()
D. hello[]

Câu 29: Hàm divmod(9, 2) trong Python trả về cặp giá trị gồm những số nào?
A. (2, 4).
B. (4, 4).
C. (4, 1).
D. (1, 4).

Câu 30: Cho hàm: def f(x): return x + 1, x * 2. Kết quả trả về của f(3) thuộc kiểu dữ liệu nào?
A. Kiểu danh sách list.
B. Kiểu số nguyên int.
C. Kiểu xâu kí tự str.
D. Kiểu bộ dữ liệu tuple. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận