Năm thi: 2026
Môn học: Tin học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Tin học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Tin học 10 Kết Nối Tri Thức – Bài 30 trang bị hệ thống phương pháp kiểm thử khoa học và các kỹ thuật truy tìm nguyên nhân gây sai sót trong giải thuật. Khám phá Bài 30 – Kiểm thử và gỡ lỗi chương trình, người học nắm vững các kỹ thuật kiểm thử với các bộ dữ liệu test tiêu biểu, test ngẫu nhiên và test tại vùng biên giá trị. Bài học thuộc Chủ đề 5: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính hướng dẫn hai phương pháp gỡ lỗi thực tế: in các giá trị trung gian bằng lệnh print() và sử dụng công cụ gỡ lỗi (debugger) với điểm dừng (breakpoint). Trong học phần tin học lớp 10, các em thực hành chạy từng dòng lệnh để theo dõi sát sao sự biến thiên của các biến số trong vòng lặp. Kỹ năng gỡ lỗi là thước đo năng lực chuyên môn của người viết mã.

Học sinh có thể truy cập dethitracnghiem để trải nghiệm bộ đề Bài tập trắc nghiệm Tin học 10 Kết Nối Tri Thức cập nhật năm học 2026–2027 qua hàng loạt đề mới nhất. Nền tảng mở ra cơ hội làm đề thi, bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện kỹ năng thiết kế các trường hợp kiểm thử đặc biệt cho bài toán tìm ước chung lớn nhất. Thuộc nhóm bài kiểm tra bài tập trắc nghiệm lớp 10, các câu hỏi liên tục bám sát chuẩn đánh giá năng lực kiểm định phần mềm của chương trình giáo dục mới. Áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hệ thống trả điểm và xếp thứ hạng tức thời sau khi nộp bài. Hệ thống đáp án và lời giải chi tiết làm rõ cách xác định vị trí lỗi sai logic thông qua bảng theo dõi giá trị biến chạy, nâng cao tư duy giải thuật.

Câu 1: Mục đích chính của công việc kiểm thử chương trình (testing) là gì?
A. Nâng cấp cấu hình phần cứng.
B. Tăng tốc độ đường truyền mạng.
C. Tìm ra lỗi trong chương trình.
D. Soạn thảo tài liệu hướng dẫn.

Câu 2: Hoạt động gỡ lỗi (debugging) trong lập trình được hiểu là công việc gì?
A. Tìm nguyên nhân và sửa lỗi.
B. Xóa bỏ hoàn toàn mã nguồn cũ.
C. Chạy thử phần mềm nhiều lần.
D. Đổi ngôn ngữ lập trình khác.

Câu 3: Phương pháp đơn giản nhất để theo dõi biến trung gian khi chạy chương trình là gì?
A. Sử dụng phần mềm diệt virus.
B. Ghi dữ liệu ra tệp hình ảnh.
C. Tắt bớt các ứng dụng chạy ngầm.
D. Chèn các câu lệnh print().

Câu 4: Khi kiểm thử một hàm tính toán, bộ dữ liệu thử nghiệm (test case) gồm những gì?
A. Tên của các biến nhớ tạm.
B. Dữ liệu vào và kết quả mẫu.
C. Danh sách các câu lệnh lặp.
D. Mã nguồn dịch sang hợp ngữ.

Câu 5: Bộ dữ liệu thử nghiệm ở “vùng biên” là bộ dữ liệu như thế nào?
A. Chứa các giá trị ngẫu nhiên.
B. Chứa các xâu có độ dài chẵn.
C. Chứa các giá trị cực trị.
D. Chứa toàn các số nguyên dương.

Câu 6: Khi kiểm thử hàm giải phương trình bậc nhất ax + b = 0, giá trị biên của a là gì?
A. Giá trị a = 100.
B. Giá trị a = 0.
C. Giá trị a = 1.
D. Giá trị a = -1.

Câu 7: Khái niệm “điểm dừng” (breakpoint) trong môi trường lập trình dùng để làm gì?
A. Dừng và xóa bỏ chương trình.
B. Tắt màn hình làm việc tạm.
C. Thoát khỏi tài khoản cá nhân.
D. Tạm dừng chương trình tại đó.

Câu 8: Công cụ gỡ lỗi (debugger) chuyên nghiệp cho phép người lập trình thực hiện điều gì?
A. Thực thi từng dòng lệnh một.
B. Tự động viết lại toàn bộ mã.
C. Chạy không cần bộ nhớ đệm.
D. Nâng cấp tốc độ của vi xử lí.

Câu 9: Bảng theo dõi giá trị biến (trace table) được lập ra nhằm mục đích gì?
A. Đếm số dòng mã nguồn viết ra.
B. Kiểm soát biến qua từng bước.
C. Đo dung lượng lưu trữ trên đĩa.
D. Thay thế cho chương trình dịch.

Câu 10: Khi gặp lỗi ngoại lệ Runtime Error, thông tin đầu tiên cần quan sát là gì?
A. Dung lượng còn trống của đĩa.
B. Tên của người dùng máy tính.
C. Thời gian bắt đầu bật máy.
D. Tên mã lỗi và vị trí dòng.

Câu 11: Để kiểm thử tính năng đăng nhập mật khẩu, trường hợp kiểm thử nào là cần thiết?
A. Cả mật khẩu đúng và sai.
B. Chỉ thử mật khẩu đúng mẫu.
C. Không cần nhập mật khẩu nào.
D. Đổi sang đăng nhập bằng ảnh.

Câu 12: Bộ test cho một danh sách các số thực KHÔNG thể bỏ qua trường hợp nào?
A. Danh sách có mười phần tử.
B. Danh sách chỉ chứa số lẻ.
C. Danh sách hoàn toàn rỗng.
D. Danh sách các số chia hết cho 2.

Câu 13: Khi một chương trình chạy không báo lỗi nhưng cho kết quả sai, ta nên làm gì?
A. Cài đặt lại toàn bộ hệ máy.
B. Đặt điểm dừng và kiểm tra biến.
C. Xóa hết mã đi viết lại từ đầu.
D. Đổi tên tệp sang đuôi văn bản.

Câu 14: Trong thuật toán tìm số lớn nhất của danh sách A, việc khởi tạo max = 0 sẽ sai khi nào?
A. Khi danh sách có nhiều số 0.
B. Khi danh sách chứa toàn số chẵn.
C. Khi danh sách chứa toàn số lẻ.
D. Khi danh sách chỉ gồm các số âm.

Câu 15: Kiểm thử bằng các bộ dữ liệu ngẫu nhiên đem lại lợi ích quan trọng nào?
A. Tăng tính khách quan toàn diện.
B. Chắc chắn tìm được mọi lỗi mã.
C. Giảm số dòng lệnh của chương trình.
D. Rút ngắn thời gian biên dịch mã.

Câu 16: Khi viết lệnh: print(“x =”, x) vào vòng lặp, thao tác này thuộc phương pháp nào?
A. Phương pháp kiểm thử tự động.
B. Phương pháp dùng điểm dừng ngắt.
C. In thông số trung gian để kiểm soát.
D. Bắt lỗi ngoại lệ bằng cấu trúc try.

Câu 17: Sau khi đã sửa xong lỗi chương trình, các câu lệnh print() trung gian nên làm gì?
A. Giữ nguyên để tăng dung lượng.
B. Xóa đi hoặc biến thành ghi chú.
C. Chuyển thành tên của biến mới.
D. Sao chép thêm vào tất cả các hàm.

Câu 18: Một bài toán chia lấy kết quả cần kiểm thử kĩ nhất với giá trị nào của mẫu số?
A. Mẫu số là số nguyên dương.
B. Mẫu số là số nguyên tố lớn.
C. Mẫu số là một số thực âm.
D. Mẫu số nhận giá trị bằng 0.

Câu 19: Tiêu chí nào sau đây khẳng định một chương trình máy tính đã hoàn toàn không còn lỗi?
A. Không thể khẳng định tuyệt đối.
B. Khi vượt qua mười bộ dữ liệu test.
C. Khi tệp mã nguồn không có cảnh báo.
D. Khi chương trình chạy dưới một giây.

Câu 20: Công việc nào sau đây thuộc giai đoạn lập kế hoạch kiểm thử phần mềm?
A. Sửa lỗi chính tả trên giao diện.
B. Xây dựng các bộ dữ liệu thử nghiệm.
C. Biên dịch chương trình sang mã máy.
D. Mua sắm thêm máy chủ điện toán.

Câu 21: Khi thuật toán tìm kiếm nhị phân chạy vô hạn, nguyên nhân thường do đâu?
A. Do mảng đã sắp xếp đúng thứ tự.
B. Do mảng có quá nhiều phần tử chẵn.
C. Cập nhật chỉ số biên đầu cuối sai.
D. Do dùng hàm in dữ liệu quá nhiều.

Câu 22: Để kiểm tra vòng lặp while có chạy đúng số lần mong muốn, ta nên làm gì?
A. Bỏ qua điều kiện kiểm tra lặp.
B. Xóa thân vòng lặp đi chạy thử.
C. Đổi sang câu lệnh rẽ nhánh if.
D. Dùng biến đếm in ra mỗi bước lặp.

Câu 23: Một chương trình kiểm tra số nguyên tố bị chạy chậm bất thường, cách khắc phục là:
A. Giới hạn vòng lặp đến căn bậc hai.
B. Tăng giá trị của biến lặp lên 1.
C. Bỏ qua các số nguyên tố chẵn.
D. In kết quả ra tệp ngoài ổ cứng.

Câu 24: Khi kiểm thử hàm xử lí xâu kí tự, trường hợp nào sau đây là giá trị biên?
A. Xâu chứa toàn chữ cái in hoa.
B. Xâu hoàn toàn rỗng không kí tự.
C. Xâu chứa chữ cái và chữ số.
D. Xâu có độ dài đúng bằng mười.

Câu 25: Trong cửa sổ gỡ lỗi, chức năng “Step Over” thường có tác dụng gì?
A. Dừng chương trình ngay tức khắc.
B. Thoát khỏi phiên gỡ lỗi hiện tại.
C. Chạy qua dòng lệnh kế tiếp.
D. Quay lại dòng lệnh vừa chạy xong.

Câu 26: Việc kiểm thử hộp đen (Black-box testing) tập trung vào yếu tố nào sau đây?
A. Cấu trúc mã nguồn bên trong.
B. Tên gọi của các biến cục bộ.
C. Số lượng hàm con được sử dụng.
D. Mối quan hệ giữa đầu vào và ra.

Câu 27: Khi nghi ngờ một biểu thức toán cho kết quả sai, thao tác tốt nhất là gì?
A. Thay toàn bộ bằng các phép cộng.
B. In giá trị của biểu thức đó ra.
C. Đổi kiểu dữ liệu sang kiểu xâu.
D. Đặt biểu thức vào trong hàm abs().

Câu 28: Một hàm tính lũy thừa $a^n$ cần được kiểm thử đặc biệt với giá trị nào của n?
A. Kiểm thử với n = 0 và n âm.
B. Kiểm thử với n là số chẵn dương.
C. Kiểm thử với n là số nguyên tố.
D. Kiểm thử với n chia hết cho 5.

Câu 29: Nếu nghi ngờ điều kiện trong lệnh if không bao giờ được kích hoạt, ta làm gì?
A. Xóa khối lệnh if đi lập tức.
B. Thay đổi toàn bộ các biến số.
C. In thông báo bên trong khối if.
D. Đổi lệnh if thành vòng lặp while.

Câu 30: Tại sao việc gỡ lỗi bằng cách đoán mò thường không đem lại hiệu quả?
A. Vì máy tính không cho phép sửa mã.
B. Vì mã nguồn sẽ bị xóa tự động.
C. Vì làm tăng dung lượng tệp tin lên.
D. Dễ gây thêm lỗi mới và mất thời gian. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận