Bài tập trắc nghiệm Địa lí 9 Kết nối tri thức Bài 17 làm nổi bật vùng kinh tế phát triển năng động, dẫn đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế, kim ngạch xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài. Là trọng tâm nghiên cứu của Chương 3: Địa lí các vùng kinh tế – xã hội, bài học Bài 17: Vùng Đông Nam Bộ phân tích sâu sắc các lợi thế vượt trội về vị trí địa lí, địa hình bán bình nguyên lượn sóng, đất badan và đất xám phù sa cổ. Việc luyện tập qua các câu hỏi đề thi địa 9 giúp học sinh thấu hiểu cơ cấu kinh tế hiện đại với sự đóng góp lớn từ công nghiệp công nghệ cao, dầu khí thềm lục địa và các ngành dịch vụ tài chính, logistics. Bài học nhấn mạnh vai trò hạt nhân kinh tế đặc biệt của Thành phố Hồ Chí Minh cùng các vùng chuyên canh cao su, điều lớn nhất cả nước.
Tại website dethitracnghiem, ngân hàng câu hỏi phục vụ năm học 2026–2027 được hoàn thiện kỹ lưỡng, bám sát các dạng câu hỏi vận dụng thực tế trong các kỳ thi học sinh giỏi và thi tuyển sinh. Mục trắc nghiệm lớp 9 mang tới môi trường giải đề trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh thực hành phân tích lược đồ kinh tế và nhận xét tỷ lệ dân thành thị cao nhất nước của vùng. Nền tảng được bổ sung thường xuyên những đề thi chất lượng, giúp người học nâng cao năng lực tư duy liên hệ thực tiễn và nhận thức các thách thức về quá tải hạ tầng đô thị. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí mang lại sự tiện ích tối đa, trả kết quả tức thì kèm lời giải chi tiết. Mọi bài tập trong Bài tập trắc nghiệm Địa lí 9 Kết nối tri thức Bài 17 đều cung cấp đáp án chuẩn xác, tạo tiền đề để các em đạt điểm tối đa.
Câu 1: Vùng Đông Nam Bộ có diện tích tự nhiên chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm cả nước?
A. Khoảng 6,5% cả nước.
B. Khoảng 8,5% cả nước.
C. Khoảng 10,2% cả nước.
D. Khoảng 12,0% cả nước.
Câu 2: Hai loại đất chiếm diện tích lớn và có giá trị nhất ở Đông Nam Bộ là
A. đất phù sa và cát.
B. đất mặn và đất phèn.
C. đất than bùn và sét.
D. đất badan và đất xám.
Câu 3: Năm 2024, tỉ lệ dân số thành thị của vùng Đông Nam Bộ đạt
A. 62,8% tổng dân số.
B. 55,0% tổng dân số.
C. 51,0% tổng dân số.
D. 48,5% tổng dân số.
Câu 4: Cây công nghiệp lâu năm có diện tích dẫn đầu vùng Đông Nam Bộ là
A. cây cà phê chè.
B. cây hồ tiêu leo.
C. cây cao su lấy mủ.
D. cây chè xanh búp.
Câu 5: Tỉnh dẫn đầu cả nước về diện tích và sản lượng cây điều ở vùng là
A. Tỉnh Đồng Nai.
B. Tỉnh Tây Ninh.
C. TP. Hồ Chí Minh.
D. Tỉnh Bình Thuận.
Câu 6: Công trình thuỷ lợi nhân tạo lớn nhất vùng Đông Nam Bộ là
A. Hồ Trị An mát.
B. Hồ Thác Mơ sâu.
C. Hồ Cần Đơn rộng.
D. Hồ Dầu Tiếng lớn.
Câu 7: Năm 2024, vùng Đông Nam Bộ đóng góp bao nhiêu phần trăm vào GDP cả nước?
A. Đóng góp khoảng 31,5%.
B. Đóng góp khoảng 25,0%.
C. Đóng góp khoảng 20,5%.
D. Đóng góp khoảng 18,2%.
Câu 8: Khoáng sản năng lượng có giá trị kinh tế lớn nhất được khai thác ở thềm lục địa vùng là
A. quặng sắt thô.
B. dầu mỏ và khí đốt.
C. than nâu mỏ sâu.
D. cát thuỷ tinh trắng.
Câu 9: Siêu đô thị giữ vai trò đầu tàu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ và cả nước là
A. Thành phố Biên Hoà.
B. Thành phố Vũng Tàu.
C. Thành phố Tây Ninh.
D. Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu 10:
| Ngành kinh tế | Dịch vụ | Công nghiệp – xây dựng | Thuế sản phẩm | Nông – lâm – thuỷ sản |
|---|---|---|---|---|
| Cơ cấu GRDP vùng năm 2024 (%) | 44,1 | 41,4 | 9,7 | 4,8 |
Dựa vào bảng số liệu trên, ngành chiếm tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu GRDP vùng là
A. dịch vụ bán lẻ.
B. công nghiệp ô tô.
C. nông lâm thuỷ sản.
D. thuế sản phẩm trừ.
Câu 11: Năm 2024, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ chiếm
A. 34,9% công nghiệp cả nước.
B. 28,5% công nghiệp cả nước.
C. 45,0% công nghiệp cả nước.
D. 50,2% công nghiệp cả nước.
Câu 12: Địa điểm du lịch tâm linh nổi tiếng có tuyến cáp treo hiện đại ở Tây Ninh là
A. Địa đạo Củ Chi.
B. Núi Bà Đen cao.
C. Rừng Sác Cần Giờ.
D. Côn Đảo thiêng liêng.
Câu 13: Cảng hàng không quốc tế quy mô lớn nhất vùng đang được xây dựng tại Đồng Nai là
A. Sân bay Tân Sơn Nhất.
B. Sân bay Côn Đảo nhỏ.
C. Sân bay Vũng Tàu ven.
D. Sân bay Long Thành mới.
Câu 14: Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất của vùng Đông Nam Bộ là
A. Tây Ninh và Vũng Tàu.
B. Côn Đảo và Trảng Bom.
C. TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai.
D. Long Khánh và Bến Cát.
Câu 15:
| Năm | 2010 | 2024 |
|---|---|---|
| Diện tích cao su (nghìn ha) | 441,4 | 537,5 |
Dựa vào bảng số liệu trên, diện tích cây cao su của vùng giai đoạn 2010 – 2024 có xu hướng
A. giảm sút đáng kể.
B. tăng trưởng đều đặn.
C. biến động thất thường.
D. hoàn toàn không đổi.
Câu 16: Nhân tố tự nhiên thuận lợi nhất để xây dựng các khu công nghiệp tập trung ở vùng là
A. mạng lưới sông suối dốc.
B. đất cát pha ven biển nhiều.
C. khí hậu có mùa đông lạnh.
D. địa hình bằng phẳng, nền cứng.
Câu 17: Dân số đông và tỉ lệ dân thành thị cao tạo thuận lợi căn bản cho vùng là
A. thị trường tiêu thụ rất rộng.
B. giải quyết triệt để việc làm.
C. chi phí thuê lao động thấp.
D. không tạo áp lực môi trường.
Câu 18: Ngành công nghiệp lọc hoá dầu của vùng phát triển dựa trên thế mạnh
A. nguồn than sạch dồi dào.
B. nhập khẩu dầu thô ngoài.
C. sản lượng khai thác dầu mỏ.
D. nguồn năng lượng thuỷ điện.
Câu 19: Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với sinh hoạt và sản xuất vào mùa khô là
A. lũ quét và sạt lở đồi.
B. thiếu nước và xâm nhập mặn.
C. bão nhiệt đới đổ bộ dồn.
D. sương muối gây cháy lá cây.
Câu 20: Ngành dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước chủ yếu nhờ vào
A. tài nguyên rừng bạt ngàn.
B. diện tích đất trồng lúa rộng.
C. giá cả hàng hoá rất rẻ.
D. kinh tế phát triển năng động.
Câu 21: Việc bảo vệ và mở rộng diện tích rừng ngập mặn Cần Giờ có ý nghĩa
A. “lá phổi xanh” điều hoà khí.
B. lấy đất xây khu công nghiệp.
C. khai thác gỗ xuất khẩu lớn.
D. xây trang trại nuôi bò sữa.
Câu 22: Cây ăn quả chuyên canh quy mô lớn của vùng tập trung chủ yếu ở tỉnh
A. Tỉnh Tây Ninh.
B. Tỉnh Đồng Nai.
C. TP. Hồ Chí Minh.
D. Vùng ven biển đảo.
Câu 23: Ý nghĩa to lớn của việc phát triển mạng lưới đường cao tốc liên vùng là
A. thay thế hoàn toàn đường biển.
B. phục vụ riêng cho các khu mỏ.
C. giảm chi phí xây cầu cống.
D. rút ngắn thời gian vận chuyển.
Câu 24: Kim ngạch xuất khẩu của vùng Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước nhờ có
A. các mặt hàng nông sản thô.
B. sản phẩm công nghệ chế biến.
C. khoáng sản kim loại quý hiếm.
D. nguồn lâm sản khai thác rừng.
Câu 25: Thách thức xã hội lớn nhất đặt ra cho siêu đô thị TP. Hồ Chí Minh là
A. áp lực hạ tầng và việc làm.
B. thiếu hụt lao động nhập cư.
C. thu nhập bình quân quá thấp.
D. thiếu thị trường hàng tiêu dùng.
Câu 26: Xu hướng phát triển công nghiệp của vùng hiện nay là tập trung vào
A. công nghiệp dệt nhuộm thô.
B. sơ chế khoáng sản xuất khẩu.
C. lắp ráp thủ công truyền thống.
D. công nghệ cao, ít ô nhiễm.
Câu 27: Vùng biển Đông Nam Bộ có điều kiện tốt nhất cả nước để xây dựng
A. hồ thuỷ điện trữ lượng lớn.
B. các đầm nuôi cá hồi lạnh.
C. bãi chứa quặng than đá thô.
D. cảng biển nước sâu đón tàu.
Câu 28: Nguồn nước ngọt từ hồ Dầu Tiếng có vai trò chiến lược đối với
A. hệ thống làm mát nhiệt điện.
B. cấp nước tưới và sinh hoạt.
C. phát triển giao thông đường sắt.
D. nuôi trồng rong biển xuất khẩu.
Câu 29: Bài học quan trọng để Đông Nam Bộ duy trì tốc độ phát triển kinh tế bền vững là
A. gắn kinh tế với chuyển đổi xanh.
B. mở rộng tối đa khai thác mỏ.
C. giảm ngân sách đầu tư công nghệ.
D. hạn chế lao động từ vùng khác tới.
Câu 30: Vị thế của TP. Hồ Chí Minh trong chiến lược phát triển quốc gia được xác định là
A. trung tâm nông nghiệp lúa gạo.
B. khu dự trữ than đá lớn nhất.
C. trung tâm kinh tế, tài chính lớn.
D. đô thị dịch vụ du lịch làng quê.
