Bài tập trắc nghiệm Địa lí 9 Kết nối tri thức Bài 13 khắc họa trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học hàng đầu cả nước với lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời và nền văn minh lúa nước rực rỡ. Bài học Bài 13: Vùng Đồng bằng sông Hồng thuộc Chương 3: Địa lí các vùng kinh tế – xã hội, phân tích rõ lợi thế đất phù sa màu mỡ, mạng lưới sông ngòi dày đặc cùng vị thế hạt nhân lan tỏa của Thủ đô Hà Nội. Việc thực hành các dạng bài tập trắc nghiệm địa 9 chuẩn khung chương trình giúp học sinh hiểu sâu sức ép từ mật độ dân số cao nhất cả nước đối với việc làm, môi trường và nhà ở. Bài học làm nổi bật quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và đẩy mạnh kinh tế biển gắn liền với cảng nước sâu Hải Phòng.
Nền tảng dethitracnghiem cung ứng hệ thống đề ôn tập hoàn chỉnh cho năm học 2026–2027, bám sát các tiêu chí khảo sát và đánh giá năng lực phân tích vùng kinh tế của học sinh. Chuyên mục trắc nghiệm 9 mang tới môi trường thi thử trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích biểu đồ cơ cấu kinh tế và nhận xét số liệu năng suất lúa. Website liên tục cập nhật những đề kiểm tra mới nhất, đảm bảo nội dung sát thực tế giảng dạy và thi cử hiện hành. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí trả kết quả ngay tức khắc kèm theo phần phân tích lỗi sai khoa học. Toàn bộ các câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Địa lí 9 Kết nối tri thức Bài 13 đều tích hợp đáp án cùng lời giải chi tiết, giúp người học củng cố lý thuyết vững chắc và đạt kết quả thi cử vượt trội.
Câu 1: Vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích tự nhiên chiếm khoảng bao nhiêu cả nước?
A. Khoảng 5,2%.
B. Khoảng 6,5%.
C. Khoảng 7,2%.
D. Khoảng 9,0%.
Câu 2: Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng có đường bờ biển dài và giàu tiềm năng than?
A. Tỉnh Bắc Ninh.
B. Tỉnh Quảng Ninh.
C. Tỉnh Hưng Yên.
D. Tỉnh Ninh Bình.
Câu 3: Mật độ dân số trung bình của Đồng bằng sông Hồng năm 2024 đạt mức
A. 1 034 người/km².
B. 950 người/km².
C. 1 120 người/km².
D. 1 250 người/km².
Câu 4: Loại đất chiếm diện tích lớn và có giá trị nông nghiệp cao nhất của vùng là
A. đất feralit trên đá vôi.
B. đất xám trên phù sa cổ.
C. đất phù sa màu mỡ ngọt.
D. đất cát pha cồn ven biển.
Câu 5: Vụ đông trở thành vụ sản xuất chính của vùng nhờ vào lợi thế
A. mùa mưa kéo dài liên tục.
B. mùa đông lạnh, ít mưa bão.
C. nguồn nước ngầm dồi dào.
D. mạng lưới đê điều vững chắc.
Câu 6: Tỉnh dẫn đầu cả nước về thương hiệu cây ăn quả nhãn lồng là
A. tỉnh Hưng Yên.
B. tỉnh Bắc Ninh.
C. tỉnh Ninh Bình.
D. tỉnh Quảng Ninh.
Câu 7: Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo của vùng Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm
A. thấp hơn mức cả nước.
B. ngang bằng mức cả nước.
C. đứng thứ hai sau Nam Bộ.
D. đứng đầu cả nước hiện nay.
Câu 8: Đô thị đầu tiên được xây dựng trong lịch sử nước ta trên lãnh thổ vùng là
A. Thăng Long cổ kính.
B. Hoa Lư cố đô xưa.
C. Thành Cổ Loa cổ xưa.
D. Phố Hiến trù phú một thời.
Câu 9: Năm 2024, GRDP của Thủ đô Hà Nội chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm GRDP toàn vùng?
A. Chiếm khoảng 30%.
B. Chiếm khoảng 41%.
C. Chiếm khoảng 48%.
D. Chiếm khoảng 55%.
Câu 10: Tỉnh dẫn đầu vùng Đồng bằng sông Hồng về sản lượng khai thác than sạch là
A. tỉnh Quảng Ninh.
B. thành phố Hải Phòng.
C. tỉnh Ninh Bình.
D. tỉnh Bắc Ninh.
Câu 11: Trung tâm sản xuất ô tô hiện đại gắn liền với khu kinh tế Cát Hải thuộc
A. Thủ đô Hà Nội.
B. Tỉnh Quảng Ninh.
C. Tỉnh Bắc Ninh.
D. Thành phố Hải Phòng.
Câu 12: Di sản thiên nhiên và văn hoá thế giới Tràng An nằm trên địa bàn tỉnh
A. tỉnh Hưng Yên.
B. tỉnh Ninh Bình.
C. tỉnh Quảng Ninh.
D. tỉnh Bắc Ninh.
Câu 13: Năm 2024, sản lượng lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng đứng thứ mấy cả nước?
A. Đứng thứ hai cả nước.
B. Đứng đầu cả nước.
C. Đứng thứ ba cả nước.
D. Đứng thứ tư cả nước.
Câu 14: Cây trồng vụ đông đặc trưng mang lại hiệu quả kinh tế cao của vùng gồm
A. cao su, hồ tiêu, cà phê.
B. mía đường, thuốc lá, bông.
C. khoai tây, cà rốt, su hào.
D. thanh long, chôm chôm, xoài.
Câu 15:
| Chỉ tiêu năm 2024 | Nông – lâm – thuỷ sản | Công nghiệp – xây dựng | Dịch vụ | Thuế sản phẩm |
|---|---|---|---|---|
| Cơ cấu GRDP vùng (%) | 5,1 | 42,3 | 44,7 | 7,9 |
Dựa vào bảng số liệu trên, hai ngành chiếm tỉ trọng áp đảo trong cơ cấu kinh tế vùng là
A. nông nghiệp và dịch vụ.
B. thuế sản phẩm và công nghiệp.
C. nông nghiệp và xây dựng.
D. công nghiệp và ngành dịch vụ.
Câu 16: Mật độ dân số quá cao ở Đồng bằng sông Hồng gây sức ép lớn nhất đối với
A. diện tích đất rừng tự nhiên.
B. nhà ở, việc làm, môi trường.
C. năng suất lúa qua các năm.
D. sản lượng đánh bắt hải sản.
Câu 17: Năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu cả nước chủ yếu nhờ
A. trình độ thâm canh rất cao.
B. diện tích gieo hạt lớn nhất.
C. dùng giống lúa nương cổ.
D. cấm dùng máy gặt đập lúa.
Câu 18: Lợi thế vượt trội của vùng biển Quảng Ninh – Hải Phòng để làm du lịch là
A. có bãi bồi lắng đọng phù sa.
B. có các mỏ dầu ngoài khơi.
C. vịnh biển đẹp, nhiều đảo đá.
D. có rừng tràm ngập nước rộng.
Câu 19: Xu hướng chuyển dịch đất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay là
A. tăng diện tích gieo hạt lúa.
B. khôi phục rừng rậm nguyên sinh.
C. bỏ hoang đất để nuôi chim.
D. chuyển sang dịch vụ, đô thị.
Câu 20: Thế mạnh lớn nhất để phát triển ngành dệt may và lắp ráp điện tử của vùng là
A. mỏ quặng kim loại dồi dào.
B. lao động dồi dào, kĩ năng tốt.
C. hệ thống sông ngòi nước dốc.
D. thềm lục địa sâu không có bão.
Câu 21: Vấn đề ô nhiễm môi trường nước mặt ở vùng đồng bằng trở nên nghiêm trọng do
A. chất thải sinh hoạt và xưởng.
B. nước biển tràn vào quá sâu.
C. hạn hán kéo dài quanh năm.
D. lượng mưa hàng năm quá ít.
Câu 22: Việc phát triển kinh tế biển ở Đồng bằng sông Hồng cần lưu ý vấn đề hàng đầu là
A. mở rộng tối đa việc nạo vét cát.
B. cấm các tàu du lịch hoạt động.
C. gắn phát triển với bảo vệ môi sinh.
D. chỉ tập trung cho ngành làm muối.
Câu 23: Ý nghĩa then chốt của việc phát triển mạng lưới giao thông đường cao tốc là
A. xoá bỏ ranh giới địa lí tỉnh.
B. tăng tỉ lệ tai nạn xe cộ.
C. thay thế hoàn toàn đường sông.
D. kết nối liên hoàn các đô thị.
Câu 24: Nhận định nào sau đây đúng về cơ cấu chăn nuôi của vùng Đồng bằng sông Hồng?
A. Đàn cừu chiếm số lượng lớn.
B. Lợn và gia cầm nuôi nhiều nhất.
C. Chỉ tập trung chăn thả trâu đồi.
D. Bò thịt nuôi phổ biến hơn lợn.
Câu 25: Vị thế hạt nhân kinh tế của Thủ đô Hà Nội đối với toàn vùng thể hiện ở chỗ
A. trung tâm dẫn dắt lan toả kinh tế.
B. sản xuất lúa gạo lớn nhất toàn vùng.
C. có trữ lượng mỏ than đá lớn nhất.
D. độc quyền toàn bộ các tuyến bay nội.
Câu 26: Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên trong mùa đông của vùng là
A. bão nhiệt đới đổ bộ dồn dập.
B. sạt lở đồi cát ven bờ biển.
C. các đợt rét đậm, rét hại hại mùa.
D. động đất sóng thần tàn phá lớn.
Câu 27: Điểm sáng tạo trong cơ cấu cây trồng của nông dân Đồng bằng sông Hồng là
A. chỉ gieo trồng một vụ duy nhất.
B. bỏ hoang ruộng đất mùa lạnh.
C. chuyển toàn bộ đất làm đầm tôm.
D. đẩy mạnh xen canh cây vụ đông.
Câu 28: Ngành công nghiệp ô tô ở Hải Phòng và Ninh Bình phát triển mạnh nhờ
A. có nguồn thép tấm tự nhiên mỏ.
B. chính sách thu hút và hạ tầng tốt.
C. toàn bộ công nhân là người ngoại.
D. không cần liên kết chuỗi phụ tùng.
Câu 29: Bài học để phát triển nông nghiệp hàng hoá bền vững ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
A. nông nghiệp sạch, giá trị cao.
B. mở rộng tối đa diện tích lúa.
C. tăng lượng hoá chất phun sâu.
D. chỉ bán nông sản tươi thô sơ.
Câu 30: Mục tiêu xây dựng vùng kinh tế Đồng bằng sông Hồng đến năm 2030 là trở thành
A. trung tâm khai thác dầu thô lớn.
B. vùng nông thôn tự cung tự cấp.
C. vùng động lực tăng trưởng hàng đầu.
D. trung tâm xuất khẩu lâm sản thô.
