Bài tập trắc nghiệm Địa lí 9 Kết nối tri thức Bài 21 khép lại chương trình học bằng việc trang bị cho học sinh những hiểu biết chiến lược về tiềm năng to lớn của không gian sinh tồn biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc. Bài học Bài 21: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, đảo là bài tổng kết của Chương 3: Địa lí các vùng kinh tế – xã hội, làm rõ phạm vi vùng biển nước ta và ý nghĩa của việc khai thác bốn ngành kinh tế biển chính. Khi đào sâu các dạng bài trắc nghiệm địa 9 chuẩn khung chương trình, học sinh sẽ làm chủ kiến thức về đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển đảo, khai thác khoáng sản dầu khí và giao thông vận tải biển. Bài học nâng cao lòng tự hào dân tộc, ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo và trách nhiệm bảo tồn các hệ sinh thái biển bền vững.
Tại hệ thống dethitracnghiem, bộ câu hỏi tổng ôn cuối năm phục vụ niên khóa 2026–2027 đã được hoàn thiện bài bản, bám sát cấu trúc đề thi học kỳ hai và đề thi tuyển sinh vào lớp 10. Chuyên mục trắc nghiệm 9 mang tới không gian rèn luyện trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh hệ thống hóa lại các đảo, quần đảo chiến lược như Hoàng Sa, Trường Sa cùng các trung tâm kinh tế biển. Nền tảng duy trì việc cập nhật thường xuyên các nguồn đề thi chuẩn hóa, giúp người học phát triển phản xạ làm bài nhanh chóng và chính xác dưới áp lực thời gian. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí cung cấp bảng điểm ngay tức khắc kèm theo phần phân tích lời giải chi tiết cho từng câu hỏi hóc búa. Luyện tập đều đặn với Bài tập trắc nghiệm Địa lí 9 Kết nối tri thức Bài 21 sẽ là bước đệm hoàn hảo giúp các em đạt thành tích xuất sắc trong kỳ thi cuối năm.
Câu 1: Vùng biển Việt Nam thuộc Biển Đông có diện tích rộng khoảng
A. khoảng 0,5 triệu km².
B. khoảng 0,8 triệu km².
C. khoảng 1,0 triệu km².
D. khoảng 1,5 triệu km².
Câu 2: Vùng nước nằm ở phía trong đường cơ sở của nước ta được gọi là
A. vùng nội thuỷ lãnh thổ.
B. vùng lãnh hải quốc gia.
C. vùng tiếp giáp lãnh hải.
D. vùng đặc quyền kinh tế.
Câu 3: Chiều rộng của vùng lãnh hải nước ta tính từ đường cơ sở là
A. đúng 24 hải lí.
B. đúng 36 hải lí.
C. đúng 48 hải lí.
D. đúng 12 hải lí.
Câu 4: Ranh giới ngoài của vùng biển nào được coi là đường biên giới quốc gia trên biển?
A. Ranh giới vùng nội thuỷ.
B. Ranh giới ngoài lãnh hải.
C. Vùng tiếp giáp lãnh hải.
D. Ranh giới vùng đặc quyền.
Câu 5: Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở của nước ta là
A. vùng đặc quyền kinh tế.
B. vùng tiếp giáp lãnh hải.
C. vùng đáy biển thềm lục.
D. vùng nội thuỷ tiếp giáp.
Câu 6: Khoảng cách một hải lí trên biển quy đổi ra hệ mét tương đương với
A. bằng 1 500 mét.
B. bằng 1 650 mét.
C. bằng 1 852 mét.
D. bằng 2 000 mét.
Câu 7: Quần thể vịnh và quần đảo được UNESCO ghi danh là Di sản Thiên nhiên Thế giới là
A. Vịnh Nha Trang mộng.
B. Hạ Long và Cát Bà.
C. Vịnh Cam Ranh nước sâu.
D. Quần đảo Thổ Chu xa.
Câu 8: Ngành kinh tế biển mũi nhọn giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong công nghiệp hoá là
A. ngành làm muối sạch.
B. khai thác cát thuỷ tinh.
C. nuôi rong biển xuất khẩu.
D. khai thác dầu và khí.
Câu 9: Bể trầm tích chứa trữ lượng dầu khí lớn nhất đang được khai thác ở nước ta là
A. Bể trầm tích Sông Hồng.
B. Bể trầm tích Phú Khánh.
C. Bể trầm tích Cửu Long.
D. Bể Mã Lai – Thổ Chu.
Câu 10: Tỉnh dẫn đầu cả nước về tiềm năng sản xuất muối biển nhờ nắng nhiều là
A. tỉnh Ninh Thuận cũ.
B. tỉnh Thái Bình ven.
C. tỉnh Nam Định phù sa.
D. tỉnh Quảng Ninh đảo.
Câu 11: Hiện tượng ô nhiễm đáng báo động nhất ở vùng biển nước ta hiện nay là
A. sự gia tăng tảo đỏ.
B. nước biển bị chua hoá.
C. độ mặn tăng quá mức.
D. rác thải nhựa đại dương.
Câu 12: Đâu là một trong bốn ngư trường trọng điểm lớn nhất nước ta?
A. Ngư trường vịnh Cửa Lò.
B. Hải Phòng – Quảng Ninh.
C. Duyên hải tỉnh Thanh Hoá.
D. Vùng biển cửa sông Gianh.
Câu 13: Hoạt động nuôi trồng hải sản biển của nước ta phát triển thuận lợi nhất ở
A. thềm lục địa sâu thẳm.
B. các cồn cát ven biển.
C. các vũng vịnh, đầm phá.
D. bãi biển chịu sóng lớn.
Câu 14: Hai huyện đảo xa bờ nhất có ý nghĩa chiến lược chủ quyền của nước ta là
A. Hoàng Sa và Trường Sa.
B. Cô Tô và Bạch Long Vĩ.
C. Côn Đảo và Phú Quý.
D. Phú Quốc và Kiên Hải.
Câu 15:
| Vùng biển | Chiều rộng tính từ đường cơ sở | Ý nghĩa chủ quyền |
|---|---|---|
| Lãnh hải | 12 hải lí | Biên giới quốc gia trên biển |
| Đặc quyền kinh tế | 200 hải lí | Hưởng quyền chủ quyền kinh tế |
Dựa vào bảng tổng hợp trên, vùng đặc quyền kinh tế có chiều rộng gấp vùng lãnh hải là
A. hơn 12 lần.
B. hơn 16 lần.
C. hơn 20 lần.
D. hơn 25 lần.
Câu 16: Ý nghĩa quốc phòng quan trọng nhất của hệ thống đảo tiền tiêu ven bờ là
A. cung cấp gỗ làm nhà.
B. xây dựng các trang trại.
C. làm nơi nuôi cá hồi.
D. pháo đài canh giữ biển.
Câu 17: Mục tiêu căn bản của việc chống khai thác hải sản bất hợp pháp (IUU) là
A. cấm ngư dân ra khơi.
B. giải thể các đội tàu bè.
C. bảo vệ nguồn lợi biển.
D. tăng giá bán thuỷ sản.
Câu 18: Lợi thế tự nhiên vượt trội để nước ta xây dựng các cảng nước sâu quốc tế là
A. bờ biển khúc khuỷu, kín.
B. có nhiều bãi cát bằng.
C. thềm lục địa rất nông.
D. không bao giờ có sóng.
Câu 19: Ngành khai thác hải sản nước ta đang chuyển dịch cơ cấu theo hướng
A. tăng đánh bắt gần bờ.
B. đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
C. chỉ dùng tàu công suất nhỏ.
D. cấm dùng máy dò tìm cá.
Câu 20: Tác động nguy hại nhất của hiện tượng tràn dầu trên biển là
A. tăng độ kiềm nước biển.
B. cản trở tàu bè đi lại.
C. làm nước biển bốc hơi.
D. huỷ hoại sinh thái biển.
Câu 21: Việc bảo tồn các rạn san hô dưới biển mang lại ý nghĩa to lớn là
A. lấy đá vôi nung vôi.
B. làm cảnh quan nhân tạo.
C. bảo vệ nơi sinh sản cá.
D. ngăn ngừa sóng thần lớn.
Câu 22: Điều kiện thuận lợi để phát triển năng lượng điện gió ngoài khơi ở nước ta là
A. vùng biển rộng, gió mạnh.
B. nhiệt độ nước biển cao.
C. thuỷ triều lên xuống đều.
D. có nhiều mỏ than ven bờ.
Câu 23: Ý nghĩa xã hội then chốt của việc bám biển dài ngày của ngư dân ta là
A. giảm chi tiêu mua cá.
B. tăng tỉ lệ dân thành thị.
C. góp phần giữ chủ quyền.
D. tránh bão lũ trên đất liền.
Câu 24: Nhận định nào sau đây đúng về cơ cấu tài nguyên khoáng sản biển Việt Nam?
A. Chỉ có muối và cát.
B. Phong phú, nhiều loại hình.
C. Không có mỏ kim loại.
D. Trữ lượng lớn nhất châu lục.
Câu 25: Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm nguồn lợi hải sản ven bờ nước ta là
A. đánh bắt tận diệt quá mức.
B. sự xuất hiện của cá voi.
C. dòng biển lạnh tràn về.
D. thuỷ triều rút quá sâu.
Câu 26: Hoạt động du lịch biển nước ta cần chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng
A. chỉ phục vụ mùa hè nóng.
B. giảm giá vé máy bay nội.
C. xả rác trực tiếp ra bãi.
D. du lịch xanh, nghỉ dưỡng.
Câu 27: Điểm khác biệt giữa vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế là
A. đều có chiều rộng bằng nhau.
B. nước ta có toàn quyền quản lí.
C. phạm vi và quyền tài phán.
D. đều nằm bên trong cơ sở.
Câu 28: Biện pháp lâu dài để ngăn ngừa sạt lở bờ biển do biến đổi khí hậu là
A. hút hết cát dưới đáy lên.
B. trồng rừng ngập mặn phòng.
C. đắp kè đất tạm bợ ven.
D. cấm tàu bè qua lại gần.
Câu 29: Bài học quan trọng nhất trong chiến lược khai thác kinh tế biển nước ta là
A. gắn kinh tế với an ninh.
B. khai thác hết tài nguyên mỏ.
C. đóng cửa các vịnh nước sâu.
D. chỉ tập trung cho du lịch.
Câu 30: Mục tiêu xây dựng Việt Nam thành quốc gia mạnh về biển đến năm 2030 là
A. độc quyền tuyến hàng hải Á.
B. san lấp các vịnh biển đẹp.
C. thay thế hoàn toàn kinh tế đất.
D. phát triển bền vững biển.
