Trắc nghiệm Công nghệ 9 Kết nối tri thức (Chế biến thực phẩm) Bài 4 nhấn mạnh những nguyên tắc vàng bảo đảm môi trường nấu nướng an toàn và phòng tránh các hiểm họa ngộ độc thực phẩm. Là bài học mở đầu của Chương 2: Tổ chức và chế biến món ăn nằm trong Mô đun Chế biến thực phẩm, nội dung Bài 4: An toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm trang bị kiến thức bảo hộ lao động khi sử dụng dao kéo, nguồn nhiệt, nguồn điện và các thiết bị nhà bếp chuyên dụng. Thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm công nghệ 9, các em ghi nhớ quy tắc giữ vệ sinh dụng cụ sơ chế, tách biệt đồ sống với đồ chín để tránh nhiễm khuẩn chéo. Bài học còn hướng dẫn các biện pháp sơ cứu tai nạn bỏng, đứt tay và cách xử lý nhanh khi có người ngộ độc, nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Địa chỉ học tập trực tuyến dethitracnghiem giới thiệu kho tư liệu kiểm tra chất lượng cao phục vụ năm học 2026–2027, bám sát các tiêu chuẩn đánh giá giáo dục mới. Mục giải đề thi trắc nghiệm lớp 9 đem tới không gian tự học trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kỹ năng nhận diện rủi ro vệ sinh an toàn thực phẩm trong sinh hoạt gia đình. Nền tảng duy trì việc cập nhật thường xuyên các bộ đề bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh dễ dàng theo dõi mức độ tiến bộ nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả bài thi cùng bảng giải trình phương án cặn kẽ. Thực hành kỹ lưỡng bộ Trắc nghiệm Công nghệ 9 Kết nối tri thức (Chế biến thực phẩm) Bài 4 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững vàng giúp học sinh đạt điểm cao.
Câu 1: Việc đảm bảo an toàn lao động trong nhà bếp mang lại ý nghĩa thiết thực nào?
A. Giúp thức ăn giữ được độ giòn lâu hơn.
B. Tăng vị mặn ngọt đậm đà của các món canh.
C. Phòng tránh tai nạn bỏng, đứt tay, cháy nổ.
D. Giảm bớt chi phí mua sắm nguyên liệu đắt tiền.
Câu 2: Dụng cụ nhà bếp làm bằng chất liệu gỗ cần được bảo quản theo cách nào sau đây?
A. Ngâm ngập nhiều ngày trong chậu nước đầy.
B. Rửa sạch, phơi nơi khô thoáng tránh ẩm mốc.
C. Dùng miếng cọ bằng sợi kim loại chà xát mạnh.
D. Đặt trực tiếp cạnh ngọn lửa bếp gas đang cháy.
Câu 3: Để phòng ngừa nguy cơ nứt vỡ khi dùng đồ thủy tinh trong nhà bếp, người dùng cần
A. tránh để dụng cụ bị sốc nhiệt nóng lạnh đột ngột.
B. luộc sôi dụng cụ thủy tinh liên tục trong nhiều giờ.
C. xếp chồng thật nhiều bát đĩa nặng lên nhau khi cất.
D. dùng búi sắt sắc nhọn chà xát cọ rửa bề mặt ngoài.
Câu 4: Khi sử dụng chảo chống dính, thao tác nào sau đây sẽ làm hỏng lớp chống dính?
A. Rửa chảo bằng miếng bọt biển mềm mại.
B. Dùng xẻng gỗ hoặc đũa tre để xào thức ăn.
C. Đun chảo ở mức nhiệt độ vừa phải hợp lý.
D. Dùng muôi sắt cạo mạnh thức ăn dính đáy chảo.
Câu 5: Nhóm tác nhân sinh học nguy hiểm gây ngộ độc thực phẩm phổ biến nhất là
A. dư lượng thuốc trừ sâu trên rau quả.
B. mảnh vụn kim loại lẫn trong đồ hộp.
C. vi khuẩn, virus, nấm mốc và ký sinh trùng.
D. chất tẩy rửa bát đĩa còn sót lại trên xoong.
Câu 6: Độc tố tự nhiên Tetrodotoxin cực độc gây liệt cơ hô hấp thường có ở loài nào?
A. Thịt cóc tía chưa bỏ nhựa da.
B. Buồng trứng và gan của cá nóc.
C. Củ sắn tươi chưa lột sạch vỏ.
D. Hạt đậu phộng bị mốc xanh đen.
Câu 7: Mầm của củ khoai tây để lâu ngày chứa lượng lớn độc tố nào gây nguy hiểm?
A. Độc tố aflatoxin tự nhiên.
B. Hợp chất botulinum kị khí.
C. Axit xianhydric gây ngạt thở.
D. Hợp chất solanine gây độc hại.
Câu 8: Theo nguyên tắc vàng của WHO, nhiệt độ tâm thực phẩm cần đạt khi nấu chín kỹ là
A. tối thiểu đạt từ $70^\circ\text{C}$ trở lên.
B. chỉ cần đạt từ $40^\circ\text{C}$ đến $45^\circ\text{C}$.
C. đạt trong khoảng $50^\circ\text{C}$ đến $55^\circ\text{C}$.
D. không cần quan tâm đến nhiệt độ tâm.
Câu 9: Thức ăn đã nấu chín nếu chưa dùng ngay cần được giữ nóng ở nhiệt độ nào?
A. Dưới $30^\circ\text{C}$ ngoài không khí.
B. Trong khoảng từ $37^\circ\text{C}$ đến $45^\circ\text{C}$.
C. Trên $60^\circ\text{C}$ hoặc làm lạnh dưới $10^\circ\text{C}$.
D. Nhiệt độ phòng bình thường không che đậy.
Câu 10: Thao tác nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hiện tượng nhiễm khuẩn chéo?
A. Rửa sạch tay bằng xà phòng trước khi nấu.
B. Dùng chung thớt cắt thịt sống để thái thịt chín.
C. Đậy lồng bàn kín khi chưa ăn cơm ngay.
D. Nấu sôi lại thức ăn thừa trước bữa ăn sau.
Câu 11: Độc tố Aflatoxin có khả năng gây ung thư gan thường được sinh ra bởi nấm mốc trên
A. thịt lợn tươi cấp đông ngăn đá.
B. cá biển phơi một nắng nhạt muối.
C. rau muống ngâm trong chậu nước.
D. ngô, gạo và lạc (đậu phộng) bị ẩm mốc.
Câu 12: Độc tố Botulinum có thể hình thành và phát triển mạnh mẽ trong điều kiện nào?
A. Môi trường kị khí kín hơi như đồ hộp, túi hút chân không.
B. Môi trường thoáng khí giàu oxy trên giàn phơi nắng gắt.
C. Môi trường đun sôi sùng sục liên tục mở vung nồi gang.
D. Môi trường bảo quản khô ráo trong các lọ thủy tinh mở.
Câu 13: Khi phát hiện có mùi gas rò rỉ nồng nặc trong bếp, hành động sai lầm nguy hiểm là
A. khóa chặt ngay van bình gas an toàn.
B. mở toang các cửa sổ cho thông thoáng.
C. bật công tắc điện hoặc quạt thông gió ngay.
D. lấy khăn ướt bịt mũi rồi ra khỏi nhà.
Câu 14: Trang phục bảo hộ của người chế biến thực phẩm có tác dụng quan trọng nhất là
A. làm đẹp đồng bộ cho đội ngũ nhân viên.
B. ngăn tóc, mồ hôi rơi vào thức ăn chế biến.
C. giữ ấm cơ thể khi đứng cạnh ngọn lửa bếp.
D. giúp người đầu bếp di chuyển nhanh nhẹn hơn.
Câu 15: Theo quy tắc bố trí “tam giác bếp”, ba điểm trọng tâm của khu bếp bao gồm
A. cửa sổ thông gió, bàn ăn và thùng rác thải.
B. giá để gia vị, chậu cây cảnh và máy hút mùi.
C. tủ chén bát, bình chữa cháy và bàn sơ chế.
D. tủ lạnh, bồn rửa chén và bếp nấu thức ăn.
Câu 16: Khoảng cách an toàn tối thiểu từ ổ cắm điện đến mặt bàn bếp nấu hoặc bồn rửa là
A. ít nhất từ $15\text{ cm}$ trở lên và có nắp chống nước.
B. đặt sát mép bồn rửa khoảng $2\text{ cm}$ cho tiện cắm.
C. bố trí ngầm ngay dưới đáy chậu rửa bát đĩa inox.
D. gắn thẳng vào vách kim loại của bếp lò nướng than.
Câu 17: Sau khi kết thúc việc đun nấu bằng bếp gas, thao tác tắt bếp an toàn đúng quy trình là
A. chỉ cần vặn nút tắt trên thân bếp gas là xong.
B. thổi tắt ngọn lửa đang cháy trên mâm chia lửa.
C. khóa van bình gas trước rồi mới tắt công tắc bếp.
D. tháo rời ngay dây dẫn gas khi bếp còn đang nóng.
Câu 18: Thức ăn thừa bảo quản trong tủ lạnh khi mang ra dùng lại cần phải
A. ăn trực tiếp ngay khi vừa lấy ra cho mát.
B. đun sôi lại trên $70^\circ\text{C}$ trước khi ăn.
C. chỉ cần dùng thìa đảo đều vài lượt là được.
D. tráng qua một lần bằng nước ấm lọc sạch.
Câu 19: Để sơ cứu vết bỏng nhẹ do nước sôi bắn vào tay khi nấu ăn, việc cần làm ngay là
A. bôi ngay nước mắm cốt hoặc kem đánh răng vào.
B. chọc vỡ các bọng nước phồng rộp trên bề mặt da.
C. dùng đá lạnh to chườm ép thật chặt lên vết thương.
D. ngâm rửa vết thương dưới vòi nước mát sạch chảy nhẹ.
Câu 20: Tác nhân vật lý nào sau đây có thể làm ô nhiễm và mất an toàn cho món ăn?
A. Vi khuẩn Salmonella nhiễm từ vỏ trứng bẩn.
B. Thuốc kích thích tăng trưởng tồn dư trong giá đỗ.
C. Dăm bào gỗ mục hoặc mạt kim loại từ bùi nhùi sắt.
D. Phẩm màu công nghiệp cấm dùng tạo màu xôi gấc.
Câu 21: Một đầu bếp dùng dao cắt tiết thịt gà sống, sau đó dùng chính con dao đó để thái thịt bò đã luộc chín mà không rửa sạch. Hành vi này vi phạm nguyên tắc
A. không để lẫn lộn thực phẩm sống và thực phẩm chín.
B. sử dụng nguồn nước sạch đạt quy chuẩn vệ sinh.
C. bảo quản cẩn thận các thức ăn chín trong tủ mát.
D. giữ gìn vệ sinh sạch sẽ các bề mặt giá để bát đĩa.
Câu 22: Vi khuẩn Clostridium botulinum bị tiêu diệt hoàn toàn khi đun nóng ở điều kiện nào?
A. Đun ấm ở $40^\circ\text{C}$ trong vòng 5 phút đồng hồ.
B. Đun sôi liên tục ở $100^\circ\text{C}$ trong ít nhất 10 phút.
C. Làm lạnh sâu ở $-20^\circ\text{C}$ trong ngăn đá tủ lạnh.
D. Phơi dưới ánh nắng mặt trời buổi sáng khoảng nửa giờ.
Câu 23: Sàn nhà bếp bị đọng dầu mỡ trơn trượt tiềm ẩn nguy cơ tai nạn lao động nào lớn nhất?
A. Ngộ độc khí gas rò rỉ âm thầm.
B. Điện giật từ các thiết bị cắm tường.
C. Bỏng do thức ăn bốc hơi nghi ngút.
D. Trượt ngã gây chấn thương, đổ vỡ xoong nồi.
Câu 24: Khi sử dụng lò vi sóng để hâm nóng canh thịt, loại vật đựng nào tuyệt đối KHÔNG được cho vào?
A. Bát sứ trắng không có hoa văn kim loại.
B. Đĩa thủy tinh chịu nhiệt chuyên dụng.
C. Bát tô bằng inox hoặc đĩa có viền kim loại.
D. Hộp nhựa chịu nhiệt cao ghi rõ dùng cho lò.
Câu 25: Cho bảng tình huống sau:
| Trường hợp | Thao tác xử lý |
|---|---|
| (1) Thức ăn sau nấu chín | Để nguội ở nhiệt độ phòng suốt 8 tiếng rồi ăn |
| (2) Cắt gọt trái cây ăn sống | Rửa tay sạch bằng xà phòng và gọt vỏ trước khi ăn |
Đánh giá mức độ an toàn vệ sinh của hai trường hợp trên:
A. Trường hợp (1) nguy cơ ngộ độc cao, (2) an toàn.
B. Trường hợp (1) rất an toàn, (2) nguy cơ nhiễm khuẩn.
C. Cả hai trường hợp đều đảm bảo tuyệt đối vệ sinh.
D. Cả hai trường hợp đều vi phạm nghiêm trọng an toàn.
Câu 26: Người trực tiếp chế biến thức ăn có vết xước đang rỉ mủ ở ngón tay cần phải làm gì?
A. Tiếp tục bốc thức ăn chín bình thường không cần che.
B. Băng kín bằng gạc không thấm nước và đeo găng tay.
C. Chỉ cần rửa sơ qua nước lã rồi tiếp tục nấu nướng.
D. Thoa phấn trang điểm lên ngón tay để che vết xước.
Câu 27: Nguyên nhân sâu xa của việc không nên đựng thức ăn chua (nhiều acid) lâu ngày trong nồi nhôm là
A. làm giảm độ chua thanh tự nhiên của món canh.
B. làm thức ăn nhanh bị lên men mốc và có mùi thiu.
C. acid ăn mòn nhôm tạo muối kim loại độc hại hòa tan.
D. khiến đáy nồi nhôm bị bám dính lớp cặn cháy khét.
Câu 28: Một hộp thịt đóng hộp bị phồng rộp hai đáy nắp và méo mó biến dạng, người tiêu dùng nên
A. đun sôi lại thật kỹ rồi đem ra sử dụng tiếp.
B. vứt bỏ ngay, tuyệt đối không được nếm thử.
C. chọc thủng nắp xả hết hơi ga rồi mang đi xào.
D. cất vào tủ đông đá bảo quản để ăn dần sau này.
Câu 29: Thao tác nào sau đây thể hiện việc thực hiện đúng quy chuẩn vệ sinh môi trường nhà bếp?
A. Dồn toàn bộ rác hữu cơ và vô cơ vào một góc sàn nhà.
B. Xả trực tiếp dầu mỡ thừa đậm đặc xuống cống thoát sàn.
C. Để thùng rác mở nắp thông thoáng cạnh kệ đựng bát đĩa.
D. Thùng rác có nắp đậy kín và được đổ sạch mỗi ngày.
Câu 30: Một người mua rau sống về ăn kèm bún chả. Quy trình sơ chế đảm bảo an toàn sinh học nhất là
A. nhặt bỏ lá hỏng, rửa nhiều lần dưới vòi nước chảy, vẩy ráo.
B. chỉ cần ngâm trong nước muối đặc 2 phút rồi vớt ăn ngay.
C. thái nhỏ toàn bộ mớ rau rồi mới đem ngâm vào chậu nước.
D. chần rau sống qua nước ấm $30^\circ\text{C}$ rồi đem ra đĩa dùng.
